ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018

 

                                                                      ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018

 

  1. Thông tin chung về trường

Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (cơ sở và phân hiệu) và địa chỉ trang web

– Trường Đại học Nguyễn Trãi: NTU

– Sứ mệnh: Trường Đại học Nguyễn Trãi là trung tâm đào tạo và bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học theo hướng tiệm cận và đạt chuẩn quốc tế; xây dựng và phát triển môi trường học thuật, văn hóa trung thực, nhân văn; góp phần quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đại học Việt Nam và hội nhập quốc tế.

– Địa chỉ: Cơ sở 1: 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội; Cơ sở 2: 36A Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

– Địa chỉ website: www.daihocnguyentrai.edu.vn/ www.smart-ntu.edu.vn

  1. Thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh;

– Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

2.2. Phạm vi tuyển sinh;

– Tuyển sinh trong cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển):

– Nhà trường tổ chức thực hiện đồng thời 2 phương thức tuyển sinh như sau:

+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, chiếm 20% tổng chỉ tiêu

+ Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT (dựa vào kết quả học tập tại trường THPT), chiếm 80% tổng chỉ tiêu.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/ nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo;

– Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 500 sinh viên

+ Chỉ tiêu theo phương thức 1 (xét điểm THPT quốc gia): 100 sinh viên (20%)

STT Ngành Chỉ tiêu
1 Quản trị kinh doanh 49
2 Kế toán
3 Tài chính ngân hàng
4 Quan hệ công chúng 15
5 Thiết kế đồ họa 15
6 Thiết kế nội thất
7 Kiến trúc 15
8 Kỹ thuật môi trường
9 Kỹ thuật công trình xây dựng
10 Ngôn ngữ Nhật 6

+  Chỉ tiêu theo phương thức 2 (xét tuyển học bạ THPT): 400 sinh viên (80%)

STT Ngành Chỉ tiêu
1 Quản trị kinh doanh 196
2 Kế toán
3 Tài chính ngân hàng
4 Quan hệ công chúng 60
5 Thiết kế đồ họa 60
6 Thiết kế nội thất
7 Kiến trúc 60
8 Kỹ thuật môi trường
9 Kỹ thuật công trình xây dựng
10 Ngôn ngữ Nhật 24

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT;

Phương thức 1: Xét theo điểm kỳ thi THPT quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Căn cứ vào kết quả thi THPT Quốc Gia, Hội đồng tuyển sinh của Nhà trường sẽ xác định mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển và công bố rộng rãi.

+ Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định;

+ Điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển sau không thấp hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước ;

+ Nguyên tắc xét tuyển chung: xét từ cao xuống thấp cho đủ 20% chỉ tiêu đã xác định;

+ Đối với ngành năng khiếu lấy kết quả môn thi: Toán, Lý, Văn theo kỳ thi Quốc Gia.

+ Sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của trường có cùng môn xét tuyển.

–  Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT

+ Tốt nghiệp THPT;

+ Hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;

+ Điều kiện xét tuyển:

  • Dựa vào kết quả học tập của cả năm lớp 12. Cụ thể: Tổng ĐTB các môn học theo khối tổ hợp môn xét tuyển cả năm lớp 12 ≥18.0
  • Hoặc dựa vào kết quả học tập của 5 HK:  HK1, HK2 lớp 10 và lớp 11; HK1 lớp 12 ≥ 90

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…

– Mã trường: NTU

– Mã ngành và tổ hợp môn xét tuyển, cụ thể:

TT Ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển
1 Kiến trúc 7580101 v  Toán, Vật lý, tiếng Anh

v  Toán, Vật lý, Hóa học

v  Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

v  Toán, Lịch sử, Địa lí

v  Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

2 Thiết kế đồ họa 7210403
3 Thiết kế nội thất 7580108
4 Tài chính Ngân hàng 7340201 v  Toán, Ngữ  văn, tiếng Anh

v  Toán, Vật lý, Hóa học

v  Toán, Vật lý, tiếng Anh

v  Toán, Hóa học, tiếng Anh

5 Quản trị kinh doanh 7340101 v  Toán, Ngữ  văn, tiếng Anh

v  Toán, Vật lý, Hóa học

v  Toán, Vật lý, tiếng Anh

v  Toán, Lịch sử, Địa lí

6 Quan hệ công chúng 7320108 v  Toán, Ngữ  văn, tiếng Anh

v  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

v  Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử

v  Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

7 Kế toán 7340301 v  Toán, Ngữ  văn, tiếng Anh

v  Toán, Vật lý, Hóa học

v  Toán, Vật lý, tiếng Anh

v  Toán, Hóa học, tiếng Anh

8 Kỹ thuật môi trường 7520320 v  Toán, Vật lí, Hóa học

v  Toán, Vật lí, tiếng Anh

v  Toán, Hóa học, Sinh học

9 (Công nghệ) Kỹ thuật công trình xây dựng 7510102 v  Toán, Vật lí, Hóa học

v  Toán, Vật lí, tiếng Anh

v  Toán, Ngữ văn, tiếng Anh

10 Ngôn ngữ Nhật 7220209 v  Toán, Vật lý, Ngoại ngữ

v  Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ

v  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

v  Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: không chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành.

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

+ Đối với các tổ hợp môn xét tuyển có môn Toán: trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Toán cao hơn; Trường hợp các thí sinh có điểm  môn Toán bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Lý hoặc điểm Ngữ văn hoặc điểm tiếng Anh cao hơn (trong tổ hợp môn có các môn trên)

+ Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn ngữ Văn: trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm ngữ Văn cao hơn; Trường hợp các thí sinh có điểm ngữ Văn bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Lịch sử cao hơn.

2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối từng ngành đào tạo…

Bước 1:  Hồ sơ đăng kí xét tuyển, thời gian

– Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia (nếu xét theo phương thức 1), Bản sao học bạ THPT (nếu xét tuyển theo phương thức 2)

– Thời gian đăng ký xét tuyển: Đợt 1 từ tháng 1 đến tháng 15/3 hàng năm; Đợt 2 từ tháng 4 đến hết tháng 5; Đợt 3 từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm, phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ.

– Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện về địa chỉ: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên – Trường Đại học Nguyễn Trãi, Số 36A, Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Số điện thoại: (04) 37481759 hoặc (04) 37481830. Hotline: 0988.242.896

– Đăng ký trực tuyến qua Website của Trường: daihocnguyentrai.edu.vn hoặc www.smart-ntu.edu.vn

Bước 2:  Xét hồ sơ

– Nhà trường tổ chức xét hồ sơ theo các tiêu chí đã nêu trên;

– Trường thông báo kết quả xét hồ sơ cho những hồ sơ đạt yêu cầu trên Website của Trường.

Bước 3:  Xét tuyển

– Xét tuyển theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

– Thông báo kết quả xét tuyển trên Website của Nhà trường.

Bước 4:  Nhập học

– Những thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển sẽ nhận được thông báo nhập học.

– Khi nhập học, thí sinh mang theo hồ sơ bản gốc để đối chiếu.

2.8. Chính sách ưu tiên: Tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;…

– Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng được thực hiện theo quy định của  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

– Nhà trường tuyển thẳng những đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Chế độ ưu tiên được thực hiện theo đúng Quy định trong Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính  quy và điểm ưu tiên chỉ cộng vào để xét tuyển những thí sinh đạt ngưỡng tối thiểu.

– Nhà trường xét tuyển lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

– Đối với những thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Nhà trường ưu tiên xét tuyển những thí sinh có điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT của  môn Toán hoặc Văn cao hơn theo tổ hợp 3 môn (Trong trường hợp tổ hợp 3 môn có cả môn Toán và môn Văn thì ưu tiên môn Toán).

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển;

Lệ phí tuyển sinh: Thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng lệ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; và, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có);

Dự kiến học phí toàn khóa tương đương 88,2 triệu đồng

2.11. Các nội dung khác (không trái quy định)….

  1. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 năm gần nhất)
Nhóm ngành Chỉ tiêu

Tuyển sinh

 

Số SV trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng
ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP
Nhóm ngành I
Nhóm ngành II 0 0 53 46
Nhóm ngành III 0 0 39 37
Nhóm ngành IV
Nhóm ngành V 0 0 203 183
Nhóm ngành VI
Nhóm ngành VII 0 0 0
Tổng 0 0 295 266

 Tỉ lệ thí sinh tốt nghiệp có việc làm sau 12 tháng là: 90%