CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH KẾ TOÁN

  1. Tên ngành đào tạo: Kế toán (Accounting)
  2. Trình độ đào tạo: Đại học (Bachelor)
  3. Chuẩn về kiến thức:

– Nắm vững những kiến thức về Kinh tế như: Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tế lượng, nguyên lý thống kê, nguyên lý kế toán, marketing căn bản.

– Có kiến thức cơ bản về pháp luật, nhất là các quy định của pháp luật trực tiếp điều chỉnh hoạt động chuyên môn nghiệp vụ kế toán và kiểm toán.

–  Nắm vững và vận dụng được vào thực tiễn các kiến thức về kế toán, kiểm toán hiện đại: Kiểm toán căn bản; Kế toán quản trị; Kế toán tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán ngân hàng; Tổ chức công tác kế toán; Phân tích hoạt động kinh doanh; Thuế và Kiểm toán tài chính.

– Vận dụng một cách vững vàng các kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ Kế toán – Kiểm toán và nắm vững các chính sách, chế độ, cơ chế, quy chế, quy trình của nghiệp vụ chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán.

  1. Chuẩn về kĩ năng

4.1. Kỹ năng nghề nghiệp

– Thao tác được những nghiệp vụ chuyên môn về kế toán như: Thống kê kinh tế và kế toán; Kế toán quản trị; Kế toán tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Tổ chức công tác kế toán; Phân tích hoạt động kinh doanh; Thuế và Kiểm toán tài chính.

– Vận dụng được các quy định luật pháp trong lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán trong giải quyết công việc được giao hiệu quả, đúng pháp luật.

– Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong chuyên môn, đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

– Thành thạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel, PowerPoint); sử dụng được các phần mềm Kế toán thông dụng như: MISA, AC SOFT, META DATA….

– Có khả năng làm việc độc lập; Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ được giao.

– Chịu được áp lực cao trong công việc.

4.2. Kỹ năng “mềm” (soft skills)

– Tư duy logic,  sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng xây dựng kế hoạch và sử dụng thời gian, các nguồn lực. Khả năng lựa chọn những công việc cần ưu tiên và tổ chức thực hiện một cách khoa học, hiệu quả.

– Có khả năng tổ chức thành thạo các sinh hoạt thảo luận chuyên môn thảo luận, thuyết phục, tôn trọng, trợ giúp, chia sẻ, chung sức với các thành viên trong và ngoài đơn vị. Có năng lực tổ chức và điều hành hoạt động nhóm làm việc hiệu quả, sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập các mối quan hệ công việc với đồng nghiệp và khách hàng.

      – Vận dụng được kỹ năng tổng hợp trong giao tiếp như: Lắng nghe, đàm phán, đặt câu hỏi, thuyết trình, xử lý các phản hồi của khách hàng và giao tiếp qua điện thoại.

– Có năng lực kết hợp giữa kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng “mềm” trong giải quyết công việc được giao đạt hiệu quả cao.

  1. Chuẩn mực về thái độ

Sinh viên tốt nghiệp có:

  • Phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: Tự tin không chỉ trong công việc liên quan đến kế toán, linh hoạt trong việc tìm các giải pháp trong và ngoài chuyên môn tài chính – kế toán, đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê, sáng tạo, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa và có khát vọng vươn lên để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp.
  • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như: Trung thực, cẩn thận, tác phong làm việc chuyên nghiệp, tự giác phát triển sản phẩm sáng tạo v.v…

– Phẩm chất đạo đức xã hội như: Chấp hành các qui định của nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, hiểu biết vai trò của ngành kế toán- tài chính trong cộng đồng để nâng cao giá trị của cuộc sống.

  1. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có năng lực quản lý, điều hành các lĩnh vực công việc sau:

– Kế toán tài chính

– Kế toán tổng hợp

– Kế toán quản trị

– Kế toán hành chính sự nghiệp

– Phân tích tài chính và kết quả kinh doanh

– Kế toán thanh toán và tín dụng quốc tế

– Kế toán tín dụng và đầu tư tài chính

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

–  Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Kế toán – Kiểm toán trong và ngoài nước.

–  Đủ trình độ và kỹ năng để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan.

–  Đủ năng lực đăng ký học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) của các chuyên ngành kinh tế, Kế toán tại các trường  trong và ngoài nước.

  1. Các chương trình, tài liệu tham khảo
  2. Assessment Tolkit Resources, Writing learning outcomes, http://www.mq.edu.au/
  3. How to design learning outcomes in higher education, http://nvao.net
  4. Writing learning outcomes, http://www.lru.bcit.ca
  5. Report of Academic standards and quality assurance committee, University of Central Lancashire, 2007
  6. Đại học FHM (Cộng hòa liên bang Đức), Đại học tổng hợp Honolulu (Mỹ), Challenger Tafe (Australia), Sunderland (Vương Quốc Anh), Đại học Rizal System (Phillipiness)…
  7. Công văn số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo.
  8. Chuẩn nào cho chuẩn, http://www.maivoo.com
  9. Đâu là chuẩn ra, http://www.tuoitre.com.vn
  10. Chuẩn đầu ra của một số trường Đại học của Việt Nam.