CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

  1. Tên ngành đào tạo: Kỹ thuật công trình xây dựng
  2. Trình độ đào tạo: Đại học (Bachelor)
  3. Chuẩn về kiến thức

1.1 Kiến thức chuyên môn

– Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân trong khung chương trình dành cho khối các ngành khoa học xã hội nhân văn và nghệ thuật.

– Nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên sâu dành cho chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp; Nắm vững kiến thức sức bền vật, cơ học kết cấu công trình để phục vụ cho việc thiết kế, tính toán kết cấu công trình; Nắm vững kiến thức chuyên môn về bê tông cốt thép, kết cấu thép, kết cấu gỗ, tổ chức quản lý thi công để tự có khả năng chủ trì điều khiển dự án xây dựng.

1.2. Năng lực nghề nghiệp

– Đủ năng lực ứng dụng các kiến thức đạt được trong quá trình đào tạo vào lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp: Thiết kế tính toánkết cấu các công trình xây dựng, hạch toán, bóc tách, giá thành công trình xây dựng; tổ chức thi công quản lí, hoàn công các công trình xây dựng đúng thời hạn và tiến độ.

– Có khả năng tiếp cận kiến thức, công nghệ mới và các thiết bị hiện đại trong kỹ thuật xây dựng.

– Có đủ khả năng phân tích, xử lí kết quả, thực nghiệm và áp dụng kết quả thực nghiệm trong ngành xây dựng; nhận dạng, phân tích và giải quyết những vấn đề mới phát sinh trong ngành xây dựng.

– Có khả năng tự học nâng cao và nghiên cứu thực nghiệm trong xây dựng.

  1. Chuẩn về kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

  1. Thiết kế kết cấu, định và đánh giá dự án xây dựng:

– Nắm vững kiến thức chuyên môn, quy trình và phương pháp thiết kế, dự toán trong dự án xây dựng.

– Có trình độ kiến thức về ngành xây dựng đủ để đánh giá các công trình xây dựng và vận dụng trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng.

– Không ngừng đổi mới, sáng tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội

  1. Tổ chức sản xuất, quản lý và điều hành dự án xây dựng

– Nắm vững kiến thức cơ bản về môi trường, công nghệ và kỹ thuật để có thể tham gia tổ chức sản xuất, quản lý, điều hành các dự án, công trình xây dựng.

  1. Nghiên cứu khoa học và đào tạo

– Vận dụng phương pháp luận và khả năng tư duy, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp trong việc sản xuất và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.

– Định hướng và bồi dưỡng cho một số sinh viên có trình độ chuyên môn nhất định để có thể tham gia giảng dạy trong các cơ sở đào tạo chuyên ngành kĩ thuật công trình xây dựng sau khi được bồi dưỡng về phương pháp dạy học.

  1. Phân tích và xử lý thông tin

Có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm thông tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thông tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành.

2.2. Kỹ năng mềm

  1. Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình:

Có  những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo dự toán xây dựng bằng các phương tiện khác nhau, trình bày, giải  thích và thuyết phục những nội dung, giải pháp thiết kế và giải pháp thi công các ý tưởng công trình xây dựng.

  1. Kỹ năng làm việc theo nhóm:

Biết cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản  lý nhóm để đạt kết quả theo nhóm biết khai thác, gắn kết những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn khác nhau.

  1. Ngoại ngữ, tin học:

– Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo tài liệu chuyên ngành,đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

– Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên dụng liên quan đến thiết kế kết cấu, tổ chức quản lý thi công các công trình xây dựng.

  1. Chuẩn về thái độ/ phẩm chất

– Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của đảng và pháp luật nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật.

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh.

– Tự tin, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể.

– Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu trí tuệ.

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ,luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư của ngành này có môi trường làm việc rất rộng, đó là các công ty tư vấn, thiết kế và xây dựng (nhà nước cũng như tư nhân), các cơ quan quản lý các cấp, các cơ quan nghiên cứu khoa học – công nghệ và đào tạo trong lĩnh vực xây dựng dân dụng – công nghiệp. Cụ thể sinh viên có đủ năng lực để làm việc với các vị trí, chức danh sau:

– Kỹ sư thiết kế kết cấu;

– Kỹ sư giám sát và thi công;

– Chuyên viên tư vấn dự án;

– Chuyên viên quản lý dự án.

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

   Sinh viên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp của trường Đại học Nguyễn Trãi sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về xây dựng dân dụng và công nghiệp trong và ngoài nước.

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan.

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp tại các trường  trong và ngoài nước.