CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

1.1 Tên ngành đào tạo: Kỹ thuật môi trường

1.2 Trình độ đào tạo: Đại học

1.3 Mục tiêu chung:

Chương trình giáo dục đại học Công nghệ Kỹ thuật Môi trường cung cấp cho sinh viên môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực môi trường, đáp ứng nhu cầu xã hội.

  1. Nội dung chuẩn đầu ra
  2. Phẩm chất đạo đức, nhân văn và sức khỏe

A1. Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;

A2. Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;

A3. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

A4. Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;

A5. Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.

  1. Kiến thức

B1. Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;

B2. Hiểu và vận dụng kiến thức Toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo;

B3. Trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu một trong các ngôn ngữ sau:

Ngôn ngữ Anh: TOEIC 350 điểm hoặc tương đương;

B4. Hiểu biết các vấn đề đương đại liên quan đến lĩnh vực chuyên môn;

B5. Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên môn sau:

B5.1      Các quá trình biến đổi hóa học, vật lý và sinh học của chất ô nhiễm; sự lan truyền của chúng trong môi trường nước, đất, không khí; ảnh hưởng của chúng đến môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

B5.2 Vai trò và cơ chế hoạt động của sinh vật trong xử lý nước cấp, nước thải, chất thải rắn và khí thải.

B5.3  Kỹ thuật quan trắc, phân tích và đánh giá tác động môi trường.

B5.4 Kỹ thuật xử lý môi trường, quá trình và thiết bị trong kỹ thuật môi trường; tính toán, thiết kế hệ thống  xử lý môi trường.

B5.5 Các tiêu chuẩn, luật và chính sách về môi trường; khía cạnh kinh tế của bảo vệ môi trường.

B5.6. Nguyên tắc thiết lập và tổ chức điều hành quy trình xử lý, quan trắc môi trường.

  1. Kỹ năng

C1. Kỹ năng nghề nghiệp:

C1.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường, lựa chọn công nghệ xử lý, thiết kế kỹ thuật, vận hành các hệ thống xử lý chất thải.

C1.2 Thực hiện thành thạo các kỹ thuật quan trắc, đánh giá kiểm soát ô nhiễm.

C1.3 Quản lý tổng hợp môi trường theo hướng bền vững và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

C1.4 Tiếp cận được kiến thức và công nghệ môi trường hiện đại, chọn lựa được công nghệ mới theo hướng thân thiện với môi trường.

C1.5 Tư vấn cho các nhà đầu tư phương án thích hợp về dây chuyền công nghệ và hệ thống xử lý môi trường.

C1.6 Thiết kế và phân tích thí nghiệm, viết dự án nghiên cứu về môi trường, tổ chức và điều hành nhóm nghiên cứu về môi trường.

C2. Kỹ năng mềm:

C2.1. Làm việc độc lập

C2.2. Làm việc theo nhóm và có khả năng truyền đạt các kiến thức về bảo vệ môi trường cho các cộng đồng có trình độ nhận thức khác nhau.

C2.3. Giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn.

C2.4. Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn.

C2.5. Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý.

C2.6. Quản lý và lãnh đạo.

  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

3.1 Các cơ quan quản lý môi trường: Sở Tài nguyên môi trường, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi.

3.2 Các công ty môi trường: công ty tư vấn, thiết kế, xử lý môi trường, công ty cấp thoát nước.

3.3 Tất cả các công ty, nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng có hệ thống xử lý môi trường.

3.4 Các cơ quan nghiên cứu và đào tạo: các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành về môi trường.

3.5 Các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực môi trường.

  1. Các chuẩn và chương trình tham khảo

4.1. Liệt kê các chuẩn được tham khảo:

  • Chuẩn đầu ra ABET

– Tên tổ chức xây dựng: Hội đồng phát triển nghề nghiệp kỹ thuật Mỹ

– Địa chỉ/tài liệu tham khảo: http://www.abet.org/

  • Chuẩn đầu ra CDIO

– Tên tổ chức xây dựng: Trường Đại học Kỹ thuật Massachusetts (Mỹ) và các trường đại học ở Thụy Điển

– Địa chỉ/tài liệu tham khảo: http://www.cdio.org/,

  • Chuẩn đầu ra AUN

– Tên tổ chức xây dựng: Mạng lưới các trường đại học ASEAN

– Địa chỉ/tài liệu tham khảo: http://www.aun-sec.org/

4.2. Liệt kê các chương trình giáo dục được tham khảo:

  • Chương trình ngành Công nghệ Môi trường

– Tên tổ chức xây dựng: Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

– Địa chỉ/tài liệu tham khảo: http://www.dut.edu.vn/

  • Chương trình ngành Công nghệ Môi trường

– Tên tổ chức xây dựng: Trường Đại học Bách Khoa, TP. HCM

– Địa chỉ/tài liệu tham khảo: http://www.aao.hcmut.edu.vn/

  • Chương trình ngành Khoa học Môi trường

– Tên tổ chức xây dựng: Trường Đại học Sài Gòn

– Địa chỉ/tài liệu tham khảo: http://sgu.edu.vn/

  • Chương trình ngành Kỹ thuật Môi trường

– Tên tổ chức xây dựng: Trường Đại học Nông Lâm, TP. HCM

– Địa chỉ/tài liệu tham khảo: http://env.hcmuaf.edu.vn/contents.php?ids=1852&ur=env

 

  1. Cơ hội nghề nghiệp (vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp)
  • Sinh viên ra trường có thể công tác tại các nhà máy, các nhà máy xí nghiệp, các công ty xử lý chất thải như: Trung tâm Bảo vệ môi trường, Phòng Quản lý môi trường ở các cấp chính quyền; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc biệt là các Sở Khoa học công nghệ & môi trường, Sở Địa chính, Sở Khoa học và phát triển nông thôn, UBND các huyện thị. Các công ty như cấp thoát nước, tư vấn thiết kế hệ thống xử lý môi trường, nuôi trồng thủy sản và các nhà máy công nghiệp, các cơ quan quản lý môi trường, các cơ quan quy hoạch, khai thác khoáng sản, các Viện Nghiên cứu có liên quan đến các lĩnh vực trên. Sinh viên ra trường còn có thể giảng dạy từ cấp phổ thông trung học cho đến Cao Đẳng, Đại học các môn học có liên quan đến khoa học và công nghệ môi trường
  • Cơ hội học trình độ cao hơn:

Cử nhân Công nghệ kỹ thuật môi trường được tiếp tục đào tạo ở trình độ cao hơn để lấy bằng thạc sĩ, tiến sĩ thuộc lĩnh vực Môi trường.