CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KINH TẾ

NGÀNH KINH TẾ

Ngành đào tạo:  Kinh tế                                                                      Thời gian đào tạo: 04 năm

Trình độ đào tạo:  Đại học                                                                   Bằng tốt nghiệp:  Cử nhân

1.Chương trình đào tạo ngành Kinh tế

STTMôn họcSố STTMôn họcSố
TínTín
chỉ chỉ
2.1Kiến thức giáo dục đại cương45 25Kinh tế phát triển3
1Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 12 26Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ3
2Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 23 27Dự báo kinh tế3
3Tư tưởng Hồ Chí Minh2 28Kinh tế môi trường3
4Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam3 29Kinh tế đầu tư3
5Logic và phương pháp học3 30Thương mại điện tử3
6Pháp luật đại cương2 31Tài chính quốc tế3
7Tiếng Anh cơ bản (GE) 14 32 Công ty đa quốc gia3
8Tiếng Anh cơ bản (GE) 24 33Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương3
9Tiếng Anh cơ bản (GE) 34 34Giao dịch thương mại quốc tế3
10Tiếng Anh chuyên ngành (ESP)14 35Pháp luật kinh doanh quốc tế3
11Tiếng Anh chuyên ngành (ESP)24 36Thanh toán ngoại thương3
12Toán cao cấp 12 37Thực tập thực tế2
13Toán cao cấp 22 2.2.2Các môn học tự chọn7
14Tin học đại cương3 38Lý thuyết trò chơi2
15Lý thuyết xác suất và thống kê toán3 39Kinh tế thông tin bất cân xứng2
Giáo dục thể châts3 40Kinh tế khu vực Đông nam Á2
Giáo dục quốc phòng – 165 tiết4.5 41Kinh tế công cộng3
2.2Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp84 42Đàm phán quốc tế3
2.2.2Các môn học bắt buộc63 43Tăng trưởng và chu kỳ kinh tế3
16Kinh tế vi mô3 44Đầu tư quốc tế2
17Kinh tế vĩ mô3 45Thương hiệu trong  kinh doanh quốc tế2
18Nguyên lý thống kê kinh tế3 46Thương mại quốc tế tăng trưởng và phát triển2
19Nguyên lý kế toán3 2.2.3Thực tập và chuyên đề tốt nghiệp14
20Kinh tế lượng3 47Thực tập tốt nghiệp6
21Pháp luật kinh tế2 48Khóa luận tốt nghiệp8
22Marketing căn bản2 Tổng cộng 129
23Kinh tế quốc tế3    
24Chính sách thương mại quốc tế3    

 2. Học chương trình này các em sẽ có những kiến thức, kỹ năng gì ?

2.1. Chuẩn về kiến thức

  • Vận dụng khối kiến thức toán, khoa học tự nhiên và kiến thức cơ bản của nhóm ngành Kinh tế vào giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo.
  • Nắm vững các kiến thức căn bản về Quản lý kinh tế doanh nghiệp xuất nhập khẩu như: Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế môi trường, Lý thuyết tài chính tiền tệ, Dự báo kinh tế, Lý thuyết trò chơi, Kinh tế thông tin bất cân xứng, Kinh tế khu vực Đông Nam Á vào giải quyết các công việc liên quan đến xuất nhập khẩu.
  • Vận dụng một cách vững vàng các kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về Kinh tế doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu gồm: Kinh tế đầu tư, Thương mại điện tử, Tài chính quốc tế, Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, Đàm phán quốc tế, Giao dịch thương mại quốc tế, Pháp luật kinh doanh quốc tế, Thanh toán ngoại thương, Đầu tư quốc tế.
  • Có khả năng áp dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn được trang bị để phát hiện, phân tích, đánh giá, tổng hợp, bước đầu phản biện và giải quyết một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực kinh tế.

2.2. Chuẩn về kỹ năng

2.2..1. Kỹ năng nghề nghiệp

  • Thao tác được những nghiệp vụ chuyên môn cơ bản về kinh tế như: Kinh tế đầu tư, Thương mại điện tử, Tài chính quốc tế, Công ty đa quốc gia, Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, Kinh tế công cộng, Đàm phán quốc tế, Tăng trưởng và chu kỳ kinh tế, Giao dịch thương mại quốc tế, Pháp luật kinh doanh quốc tế, Thanh toán ngoại thương, Đầu tư quốc tế.
  • Hiểu, biết, vận dụng các quy định luật pháp trong lĩnh vực kinh tế trong giải quyết công việc được giao hiệu quả, đúng pháp luật.
  • Có khả năng xây dựng kế hoạch và sử dụng thời gian, các nguồn lực. Khả năng lựa chọn những công việc cần ưu tiên và tổ chức thực hiện một cách khoa học, hiệu quả.
  • Có khả năng tổ chức thành thạo các sinh hoạt thảo luận chuyên môn thảo luận, thuyết phục, tôn trọng, trợ giúp, chia sẻ, chung sức với các thành viên trong và ngoài đơn vị. Có năng lực tổ chức và điều hành hoạt động nhóm làm việc hiệu quả, sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập các mối quan hệ công việc với đồng nghiệp và khách hàng.

2.2.2. Kỹ năng “mềm” (soft skills)

  • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, năng lực giải quyết công việc:

– Tư duy logic, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.

Vận dụng được kỹ năng tổng hợp trong giao tiếp như: Lắng nghe, đàm phán, đặt câu hỏi, thuyết trình, xử lý các phản hồi của khách hàng và giao tiếp qua điện thoại.

– Có những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau, trình bày, giải thích và thuyết phục những nội dung cần cần báo cáo;

– Có năng lực kết hợp giữa kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng “mềm” trong giải quyết công việc được giao đạt hiệu quả cao.

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm:

– Biết cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản  lý nhóm để đạt kết quả theo nhóm biết khai thác, gắn kết những sở thích, môi trường sống và trình độ chuyên môn khác nhau.

– Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm; Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ được giao.          

– Chịu được áp lực cao trong công việc.

2.2.3. Ngoại ngữ, tin học:

  – Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong chuyên môn, đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

 – Thành thạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel, PowerPoint); sử dụng được các phần mềm tin học trong quản lý kinh tế.

2.3. Chuẩn về thái độ/phẩm chất

Sinh viên tốt nghiệp có:

– Phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: Tự tin không chỉ trong công việc liên quan đến quản lý kinh tế, linh hoạt trong việc tìm các giải pháp trong và ngoài chuyên môn, đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê, sáng tạo, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa và có khát vọng vươn lên để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp.

– Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như: Trung thực, cẩn thận, tác phong làm việc chuyên nghiệp, tự giác phát triển sản phẩm sáng tạo v.v…

–     Phẩm chất đạo đức xã hội như: Chấp hành các qui định của nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, hiểu biết vai trò của ngành quản lý kinh tế trong cộng đồng để nâng cao giá trị của cuộc sống.

3. Sau khi tốt nghiệp các em làm việc được ở những đâu ?

Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực quản lý, điều hành để đảm nhiệm các vị trí công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh, các viện nghiên cứu, các công ty đa quốc gia, các cơ sở kinh doanh trong và ngoài nước.