CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Ngành đào tạo: Kỹ thuật môi trường                                                             Thời gian đào tạo: 04 năm

Trình độ đào tạo: Đại học                                                                                Bằng tốt nghiệp: Kỹ sư môi trường

 

  1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật môi trường

 

Số TTTên môn họcSố tín

chỉ

 Số TTTên môn họcSố tín

chỉ

33Kỹ thuật nhiệt2
2.1. Kiến thức giáo dục đại cương46 TC34Thủy lực cơ sở3
2.1.1. Lý luận chính trị10 TC35Vật liệu xây dựng3
1Những NL cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin1236Kinh tế xây dựng 12
2Những NL cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin2337An toàn lao động2
3Tư tưởng Hồ Chí Minh238Hóa môi trường2
4Đường lối CM của Đảng cộng sản Việt Nam339Sinh thái học và bảo vệ môi trường2
2.1.2. Khoa học xã hội2 TC40Địa chất CT và địa chất thủy văn2
5Pháp luật đại cương241TT địa chất CT và địa chất thủy văn1
2.1.3. Ngoại ngữ10 TC42Cơ sở vi sinh trong KT môi trường2
6Tiếng Anh cơ bản 1443Thí nghiệm vi sinh vật1
7Tiếng Anh cơ bản 242.2.2. Kiến thức ngành40
8Tiếng Anh chuyên ngành2Các môn học bắt buộc34
2.1.4. Toán, tin học và khoa học tự nhiên24 TC44Cấp thoát nước trong công trình2
9Đại số tuyến tính245Đồ án cấp thoát nước trong CT1
10Giải tích 1246Thông gió2
11Giải tích 2347Thi công ngành môi trường2
12Xác suất thống kê248Thoát nước mưa và nước thải2
13Tin học đại cương349ĐA mạng lưới thoát nước mưa1
14Vật lí 1250Cấp nước và xử lý nước cấp2
15Vật lí 2251Đồ án cấp nước và xử lý nước cấp1
16Thực hành vật lí152Quan trắc và phân tích môi trường2
17Hóa học đại cương253TH  quan trắc và phân tích MT1
18Thực hành hóa học154Máy thủy khí động lực2
19Hình học họa hình255Xử lý nước thải3
20Vẽ kĩ thuật 1256Đồ án xử lý nước thải1
2.1.5. Giáo dục thể chất 3 TC57Xử lý ô nhiễm không khí3
2.1.6. Giáo dục quốc phòng – An ninh (165 tiết)4.5 TC58Đồ án xử lý ô nhiễm không khí1
2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp104 TC59Xử lý chất thải rắn2
2.2.1. Kiến thức cơ sở ngành46 TC60Đồ án xử lý chất thải rắn1
21Cơ học cơ sở 1261Quy hoạch, quản lý môi trường3
22Sức bền vật liệu 1362Quá trình công nghệ môi trường2
23Cơ học kết cấu 12Các môn học tự chọn (tối thiểu 6/16 tc)6 TC
24Cơ sở cơ khí263Tin học ứng dụng2
25Thực tập cơ khí164Sử dụng hợp lý năng lượng2
26Kết cấu bê tông cốt thép365Độc học môi trường2
27Cơ sở quy hoạch kiến trúc266Kinh tế môi trường2
28Kiến trúc dân dụng và công nghiệp267Sản xuất sạch hơn2
29Đồ án kiến trúc dân dụng và công nghiệp168Kiểm soát chất thải nguy hại2
30Vật lí kiến trúc269Cấp nước – Vệ sinh chi phí thấp2
31Kỹ thuật điện270Biến đổi khí hậu và cách ứng phó2
32Kỹ thuật điện tử22.2.3. Thực tập và đồ án tốt nghiệp18 tc
71Thực tập công nhân4
72Thực tập tốt nghiệp4
73Đồ án tốt nghiệp (15 tuần)10
        

 2.Học chương trình này các em sẽ có những kiến thức, kỹ năng gì ?

2.1. Chuẩn về kiến thức

2.1.1. Kiến thức chuyên môn

– Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn trong khung chương trình dành cho khối các ngành khoa học kỹ thuật.

– Nắm vững các kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật môi trường, các kỹ năng thiết kế và thi công ngành môi trường; các kiến thức về xử lý nước cấp, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại; các phương án bảo vệ môi trường.

2.1.2. Năng lực nghề nghiệp

– Đủ năng lực ứng dụng các kiến thức đạt được trong quá trình đào tạo về lĩnh vực kỹ thuật môi trường: Thiết kế và thi công các công trình xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại;

– Có khả năng tiếp cận về kiến thức, công nghệ mới và các  thiết bị hiện đại  trong  kỹ thuật môi trường.

– Có đủ khả năng phân tích, xử  lý kết quả  thực nghiệm và áp dụng kết quả  thực nghiệm  trong  kỹ thuật môi trường.

– Có khả năng độc lập trong nghiên cứu, ứng dụng, và triển khai công nghệ.

– Có khả năng tự học nâng cao và nghiên cứu thực nghiệm.

2.2. Chuẩn về kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

  • Thiết kế và vận hành các công trình cấp nước và xử lý nước cấp, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại.

– Nắm vững kiến thức chuyên môn, quy trình và phương pháp luận để thiết kế và vận hành các công trình môi trường.

– Có trình độ kiến thức về lý luận trong việc nhận xét, đánh giá bản vẽ thi công công trình, đọc bản vẽ công nghệ.

– Không ngừng đổi mới, sáng tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội

  • Tổ chức sản xuất, quản lý và điều hành dự án

– Nắm vững kiến thức cơ bản về môi trường, công nghệ và kỹ thuật để có thể tham gia tổ chức sản xuất, quản lý, điều hành dự án liên quan đến môi trường.

  • Nghiên cứu KH&ĐT

– Vận dụng phương pháp luận và khả năng tư duy, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp trong việc sản xuất và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan khoa học kỹ thuật môi trường.

– Định hướng và bồi dưỡng cho một số sinh viên có trình độ chuyên môn nhất định để có thể tham gia giảng dạy trong các cơ sở đào tạo ngành Kỹ thuật môi trường khi được bồi dưỡng về phương pháp dạy học.

  1. Phân tích và xử lý thông tin 

Có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm  thông  tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thông tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành.

2.2.2. Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình:

Có  những kỹ năng cơ bản khác nhau trình bày và thuyết minh những nội dung về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau, trình bày, giải  thích và thuyết phục những nội dung, giải pháp thiết kế và giải pháp thực hiện.

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm:

Biết cách làm việc hiệu quả trng các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản  lý nhóm để đạt kết quả theo nhóm biết khai thác, gắn kết những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn khác nhau.

2.2.3.Ngoại ngữ, tin học:

– Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo tài liệu chuyên ngành, đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

– Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên dụng liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật môi trường.

2.3. Chuẩn mực về thái độ/phẩm chất

 – Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật môi trường.

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh.

– Tự tin, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể.

– Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu trí tuệ.

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ, luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

3. Sau khi tốt nghiệp các em làm việc được ở những đâu ?

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư môi trường có khả năng làm việc tại: Các công ty tư vấn, thiết kế, quản lý môi trường, các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế, khu công nghiệp, các cơ quan quản lý khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường các cấp Trung ương, địa phương và cơ sở; và có khả năng công tác tại cơ sở nghiên cứu khoa học, giảng dạy tại cơ sở đào tạo có chuyên ngành kỹ thuật môi trường. Tiếp tục học ở bậc sau đại học theo ngành đã được đào tạo.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ khi ra trường

Sinh viên ngành Kỹ thuật môi trường của Trường Đại học Nguyễn Trãi sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Kỹ thuật môi trường trong và ngoài nước.

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan.

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) ngành Kỹ thuật môi trường tại các trường  trong và ngoài nước.