CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngành đào tạo:  Quản trị kinh doanh                      Thời gian đào tạo: 04 năm

Trình độ đào tạo: Đại học                                       Bằng tốt nghiệp:  Cử nhân


  1. Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh
STTMôn họcSố STTMôn họcSố
tín chỉ tín chỉ
2.1Kiến thức giáo dục đại cương45 26Quản trị quan hệ với khách hàng2
1Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 12 27Tâm lý quản trị2
2Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 23 28Thương mại điện tử2
3Tư tưởng Hồ Chí Minh2 29Quản trị thương hiệu3
4Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam3 30Quản trị chiến lược3
5Logic và phương pháp học3 31Quản trị nhân lực3
6Pháp luật đại cương2 32Quản trị tác nghiệp4
7Tiếng Anh cơ bản (GE) 14 33Quản trị tài chính3
8Tiếng Anh cơ bản (GE) 24 34Nghệ thuật lãnh đạo và tổ chức3
9Tiếng Anh cơ bản (GE) 34 35Hệ thống thông tin quản trị2
10Tiếng Anh chuyên ngành (ESP)14 36Quản trị dự án3
11Tiếng Anh chuyên ngành (ESP)24 37Thực tập thực tế2
12Toán cao cấp 12 2.2.2.Các môn học tự chọn
13Toán cao cấp 22 38Kinh tế quốc tế2
14Tin học đại cương3 39Thị trường chứng khoán2
15Lý thuyết xác suất và thống kê toán3 40Khía cạnh thương mại các hoạt động sở hữu trí tuệ1
Giáo dục thể chất3 41Quản trị rủi ro2
Giáo dục quốc phòng4.5 42Kinh doanh bất động sản2
2.2Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp80 43Quản trị chất lượng2
2.2.1.Các môn học bắt buộc59 44Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế2
16Kinh tế vi mô3 45Nhượng quyền thương mại2
17Kinh tế vĩ mô3 2.2.3.Thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
18Nguyên lý thống kê kinh tế3 46Thực tập tốt nghiệp6
19Nguyên lý kế toán3 47Khóa luận tốt nghiệp8
20Kinh tế lượng3 
21Pháp luật kinh tế2 Tổng cộng125
22Marketing căn bản2    
23Đàm phán và giải quyết xung đột2    
24Hành vi tổ chức3    
25Thuế và hệ thống thuế Việt nam3    

 2. Học chương trình này các em sẽ có những kiến thức, kỹ năng gì ?

2.1. Chuẩn về kiến thức

– Vận dụng thành thạo khối kiến thức toán, khoa học tự nhiên và kiến thức cơ bản của nhóm ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh vào giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành đào tạo.

– Áp dụng vững vàng các kiến thức cơ bản trong quản trị kinh doanh như: quản trị chiến lược, nhân lực, marketing, tài chính – kế toán… để phân tích, đánh giá tình hình thị trường; tham gia đề xuất, và thực hiện các kế hoạch: kinh doanh và marketing, nhân sự, tài chính của doanh nghiệp

– Phân tích, đánh giá và vận dụng vào thực tiễn các kiến thức đã học liên quan đến quản trị, văn hóa doanh nghiệp, hành vi của tổ chức; đàm phán và giải quyết các xung đột nghề nghiệp… để có thể khởi nghiệp và quản trị tốt một doanh nghiệp trong môi trường trong nước và quốc tế.

2.2. Chuẩn về kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

– Thao tác thành thạo những nghiệp vụ chuyên môn cơ bản về quản trị kinh doanh như: Quản trị chiến lược; Quản trị nhân lực; Quản trị tác nghiệp; Quản trị tài chính; Quản trị marketing; Quản trị rủi ro; Hệ thống thông tin quản trị; Quản trị dự án; Quản trị chất lượng.

– Hiểu, biết, vận dụng các quy định luật pháp trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh trong giải quyết công việc được giao hiệu quả, đúng pháp luật.

Có khả năng xây dựng kế hoạch và sử dụng thời gian, các nguồn lực. Khả năng lựa chọn những công việc cần ưu tiên và tổ chức thực hiện một cách khoa học, hiệu quả.

– Có khả năng tổ chức thành thạo các sinh hoạt thảo luận chuyên môn thảo luận, thuyết phục, tôn trọng, trợ giúp, chia sẻ, chung sức với các thành viên trong và ngoài đơn vị. Có năng lực tổ chức và điều hành hoạt động nhóm làm việc hiệu quả, sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập các mối quan hệ công việc với đồng nghiệp và khách hàng.

2.2.2. Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm:

– Biết cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản  lý nhóm để đạt kết quả theo nhóm biết khai thác, gắn kết những sở thích, môi trường sống và trình độ chuyên môn khác nhau.

– Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm; Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ được giao.          

– Chịu được áp lực cao trong công việc.

2.2.3. Ngoại ngữ, tin học:

– Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong chuyên môn, đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

– Thành thạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel, PowerPoint); sử dụng được các phần mềm tin học trong quản trị kinh doanh.

3. Chuẩn về thái độ/phẩm chất

Sinh viên tốt nghiệp có:

– Phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: Tự tin không chỉ trong công việc liên quan đến kinh tế, quản trị kinh doanh, linh hoạt trong việc tìm các giải pháp trong và ngoài chuyên môn, đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê, sáng tạo, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa và có khát vọng vươn lên để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp.

– Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như: Trung thực, cẩn thận, tác phong làm việc chuyên nghiệp, tự giác phát triển sản phẩm sáng tạo v.v…

– Phẩm chất đạo đức xã hội như: Chấp hành các qui định của nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, hiểu biết vai trò của ngành quản trị kinh doanh trong cộng đồng để nâng cao giá trị của cuộc sống.

4. Sau khi tốt nghiệp các em làm việc được ở những đâu ?

Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực quản lý, điều hành để đảm nhiệm các vị trí công tác tại các cơ quan quản lý Nhà nước về Kinh doanh, các Viện nghiên cứu, các cơ sở kinh doanh trong và ngoài nước.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

–  Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Quản trị kinh doanh trong và ngoài nước.

–  Đủ trình độ và kỹ năng để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan.

–  Đủ năng lực đăng ký học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) của các chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại các trường trong và ngoàiài nước