Công nghệ thông tin

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trong thời kỳ hội nhập, Công nghệ thông tin là một trong những ngành mũi nhọn mang đến sự phát triển vượt bậc cho khoa học kỹ thuật. Chính vì vậy, ngành Công nghệ thông tin đã trở thành một ngành học “hot” và thu hút rất nhiều bạn trẻ, đặc biệt là những bạn yêu thích máy tính và đam mê công nghệ.

Theo thống kê của Bộ Thông tin – Truyền thông, hướng quy hoạch nhân lực quốc gia đến năm 2020, Việt Nam cần 1 triệu lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, nhu cầu nhân lực ngành này mỗi năm tăng 13%. Mặt khác, một “ưu ái” của thị trường lao động đối với ngành này là: thực tế các cuộc khủng hoảng kinh tế gần đây đã chứng minh, nhân lực ngành Công nghệ thông tin là một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng nhất.

1.Ngành Công nghệ thông tin là gì?

Ngành Công nghệ thông tin là 1 ngành sử dụng hệ thống các thiết bị và máy tính, bao gồm phần cứng, phần mềm, để cung cấp giải pháp xử lý thông tin trên nền công nghệ cho các cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Công nghệ thông tin thường phân chia thành 5 chuyên ngàn: Khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, hệ thống thông tin, mạng máy tính truyền thông, kỹ thuật phần mềm.

2.Ngành Công nghệ thông tin học những kiến thức gì?

Hiểu một cách đơn giản, Công nghệ thông tin là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin. Người làm việc trong trong ngành này thường được gọi là IT (Information Technology).  Mục đích của khối khoa học tổng hợp liên ngành này là nhằm phát triển khả năng sửa chữa, tạo mới và sử dụng hệ thống các thiết bị và máy tính bao gồm phần cứng, phần mềm để cung cấp giải pháp xử lý thông tin trên nền công nghệ cá nhân, tổ chức có yêu cầu.
Học ngành Công nghệ thông tin sinh viên có thể nghiên cứu chuyên sâu về Khoa học máy tính, Công nghệ phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Hệ thống thông tin, Mạng máy tính và truyền thông, An toàn thông tin mạng, thương mại điện tử ở các trường đại học có đào tạo ngành công nghệ thông tin trên toàn quốc. Phần kiến thức chuyên ngành sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức liên quan đến việc nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính; kiến thức về mạng máy tính và truyền thông.

3.Phương pháp đào tạo Công nghệ thông tin tại NTU

  • Chương trình đào tạo cập nhật theo công nghệ 4.0
  • Thời gian thực hành chiếm 70% khối lượng học tập
  • Trang bị kỹ năng nghề nghiệp thiết thực thông qua bài tập tình huống
  • Thường xuyên thực tập trong các phòng thực hành hiện đại
  • Đào tạo gắn liền với nhu cầu xã hội và doanh nghiệp

4.Học ngành Công nghệ thông tin ra trường làm gì?

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có thể làm việc trong các công ty, xí nghiệp, trường học, bệnh viện, các tổ chức, hiệp hội,… liên quan đến các lĩnh vực phát triển, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trang thiết bị phần cứng, chuyên thiết kế, triển khai các giải pháp tích hợp về phần cứng và phần mềm và cả những vấn đề về an ninh mạng như virut, hacker,… Thậm chí, bạn có thể là một chuyên gia IT tự do, hình mẫu ngày càng được ưa thích, làm việc độc lập, không phụ thuộc vào bất kỳ cơ quan, tổ chức nào hoặc có thể cùng một số đồng nghiệp khác lập ra một nhóm hay một công ty của riêng mình. Cụ thể, tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin, bạn có thể đảm nhận các vị trí sau:

  • Trở thành lập trình viên phần mềm: người trực tiếp tạo ra các sản phẩm phần mềm
  • Kiểm duyệt chất lượng phần mềm: trực tiếp kiểm tra chất lượng các sản phẩm do lập trình viên tạo ra
  • Chuyên viên phân tích thiết kế hệ thống, quản lý dữ liệu, quản trị mạng, kỹ thuật phần cứng  máy tính,…
  • Chuyên gia quản lý, điều phối các dự án công nghệ thông tin

5.Kỹ năng mềm & Ngoại ngữ

– Sinh viên NTU trang bị hệ thống kỹ năng chung như: thuyết trình, làm việc nhóm, lập kế hoạch và hệ thống kỹ năng riêng của từng chuyên ngành. Đảm bảo sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc trong môi trường năng động, sức cạnh tranh cao.

– Sinh viên NTU được lựa chọn học 1 trong 3 ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn đạt trình độ tiếng Anh: 5.0 IELST, tiếng Hàn: Topik 3, tiếng Nhật: N3, có thể làm việc trong môi trường các doanh nghiệp quốc tế.

6.Ai phù hợp với ngành Công nghệ thông tin

– Tính cẩn thận trong công việc: Vì chỉ cần bất cẩn trong một dòng mã lệnh lập trình, phân tích một vấn đề không hợp lý hay sơ suất nhỏ trong chế tạo, lắp ráp thiết bị cũng có thể gây ảnh hưởng đến một ứng dụng, chương trình hay cả hệ thống, công ty.

– Kiên trì, nhẫn nại: Làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin thường xuyên phải đối mặt với những bài toán hóc búa nên rất cần sự nhẫn nại, kiên trì, chịu khó. Nhẫn nại trong ngành Công nghệ thông tin còn có nghĩa là bạn không dễ dàng bỏ cuộc tìm ra giải pháp công nghệ mới dù trước đó có thất bại.

– Ham học hỏi, trau dồi kiến thức: Công nghệ thay đổi và phát triển liên tục, những kiến thức hôm nay có thể ngay ngày mai đã trở thành lỗi thời. Ngành Công nghệ thông tin do đó cần bạn liên tục trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ để không bị tụt hậu so với thế giới.

– Khả năng làm việc theo nhóm: Công nghệ thông tin là ngành đặc biệt đề cao khả năng làm việc theo nhóm (team-work). Làm việc theo nhóm không những giúp bạn giảm bớt gánh nặng và độ phức tạp của công việc, mà hơn thế, còn giúp bạn hoàn thành công việc nhanh hơn, hiệu quả hơn.

– Kỹ năng ngoại ngữ: Ngành Công nghệ thông tin và mạng Internet mang tính toàn cầu, do đó để trở thành chuyên gia Công nghệ thông tin giỏi, bạn phải khá thông thạo ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu.

– Niềm đam mê Công nghệ thông tin – Tố chất quan trọng nhất: Nếu bạn chẳng ngại ngần gì khi phải ngồi hàng giờ bên máy vi tính để viết 1 phần mềm, hoàn thiện 1 giải pháp, và càng không ngại ngần khi phải thực hiện lại cả công trình mà bạn đã đổ sức vào đó hàng tháng trời, thì thành công đang chờ đón bạn.