Đại học Nguyễn Trãi tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ 2018

THÔNG BÁO

TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM 2018 (đợt 2)

         Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ;

         Căn cứ Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

         Căn cứ Quyết định số 4473/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao cho trường Đại học Nguyễn Trãi đào tạo ngành Quản lý kinh tế trình độ Thạc sĩ;

            Trường Đại học Nguyễn Trãi thông báo tuyển sinh đào tạo Trình độ Thạc sĩ năm học 2018-2019 như sau:

  1. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO:
    • Ngành/chuyên ngành đào tạo:
  • Quản lý kinh tế
    • Hình thức đào tạo: Chính quy
    • Thời gian đào tạo: 2 năm
  1. ĐIỀU KIỆN DỰ THI:

Người dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ ngành/chuyên ngành đào tạo phải có các điều kiện sau đây:

  • Về văn bằng:

– Đã có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành phù hợp với ngành/chuyên ngành đăng ký dự thi. (Khác nhau không quá 10% về nội dung và khối lượng kiến thức theo chương trình của Trường Đại học Nguyễn Trãi).

-Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành/chuyên ngành đăng ký dự thi (khác nhau không quá 40% về nội dung và khối lượng kiến thức) phải học các môn học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Danh mục các môn học chuyển đổi được quy định tại Phụ lục kèm theo. 

– Người tốt nghiệp đại học ngành khác ngành đăng ký dự thi phải học các môn học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Danh mục các môn học chuyển đổi được quy định tại Phụ lục kèm theo. 

– Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

  • Có lý lịch bản thân rõ ràng (không trong thời gian thi hành kỷ luật từ cảnh cáo trở lên).
  • Có đủ sức khoẻ để học tập
  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn theo quy định của Trường Đại học Nguyễn Trãi
  1. NỘI DUNG THI TUYỂN 

Các môn thi tuyển ngành Quản lý kinh tế: 3 môn

  1. Môn chủ chốt ngành/ chuyên ngành: Khoa học quản lý
  2. Môn cơ sở ngành: Kinh tế học
  3. Môn Tiếng Anh (Theo dạng thức cấp độ B1 của khung Châu Âu)

Các trường hợp sau được miễn thi môn tiếng Anh:

– Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo ở nước ngoài mà ngôn ngữ học tập là tiếng Anh, được công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.

– Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh.

– Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (Phụ lục II, kèm theo Thông tư số 15 /2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

  1. CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN:
    • Đối tượng ưu tiên:
  1. a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
  2. b) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;
  3. c) Con liệt sĩ;
  4. d) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;
  5. e) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định là khu vực I trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính qui hiện hành;
  6. f) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
  • Chính sách ưu tiên :

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng 1 điểm vào kết quả thi (thang điểm 10) cho môn chủ chốt ngành/chuyên ngành và 10 điểm cho môn Tiếng Anh (Thang điểm 100).

  1. HỒ SƠ TUYỂN SINH :

Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:

  • Phiếu đăng ký dự tuyển (01 bản theo mẫu);
  • Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của cơ quan/chính quyền;
  • Bản sao Văn bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm (có công chứng). Trường hợp thí sinh liên thông từ trung cấp, cao đẳng lên đại học thì phải có bằng, bảng điểm trung cấp, cao đẳng kèm theo; Nếu đăng ký dự thi theo văn bằng 2 phì phải có bằng và bảng điểm của văn bằng 1;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe (của bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế, không quá 3 tháng);
  • 02 Phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của thí sinh;
  • 04 ảnh 4×6.
  1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THI:
    • Thời gian thi tuyển dự kiến: Ngày 15,16/12/2018
    • Địa điểm thi tuyển: Trường Đại học Nguyễn Trãi, CS1 số 36A Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  1. PHÁT HÀNH VÀ THU HỒ SƠ:
  • Hồ sơ dự thi phát hành và thu nhận từ ngày 28/06/2018 đến 10/11/2018 tại Trường Đại học Nguyễn Trãi
  • Văn phòng Viện đào tạo SĐH – CS2: 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
  • Điện thoại: 0906 070 388 Nguyễn Chí Thành

             0168 461 0000 ThS. Vũ Thị Tuyết Mai

                    0979 846 985 – ThS. Phan Trọng Tùng

Ghi chú:

  • Khi nộp hồ sơ đăng ký dự thi, thí sinh phải xem kỹ điều kiện được dự thi theo thông báo tuyển sinh của Trường. Hồ sơ dự thi nếu không được Hội đồng Tuyển sinh của Trường xét duyệt sẽ không hoàn trả hồ sơ và lệ phí đã nộp. 

PHỤ LỤC CÁC HỌC PHẦN HỌC BỔ SUNG KIẾN THỨC THEO MỤC 2.1: 

STT

Danh mục

Số lượng học phần học bổ sung Tên các học phần Số tín chỉ
– Ngành đúng và phù hợp ngành Quản lý kinh tế

 

Không Không Không
– Ngành gần ngành Quản lý kinh tế 4 học phần Quản trị học 3
Khoa học quản lý 3
Quản lý Nhà nước về kinh tế 3
Tài chính- tiền tệ 3
– Ngành khác ngành Quản lý kinh tế

 

7 học phần Kinh tế vi mô 3
Kinh tế vĩ mô 3
Quản trị học 3
Marketing 3
Khoa học quản lý 3
Quản lý Nhà nước về kinh tế 3
Tài chính- tiền tệ 3