Đề án tuyển sinh Đại Học, Cao đẳng hệ chính quy của trường Đại Học Nguyễn Trãi

PHẦN MỞ  ĐẦU

  1. Tên Đề án

 

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

 

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TRÃI

 

Địa chỉ (cơ sở 2): Số 36A  Đường Phạm Văn Đồng, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Số điện thoại:           (04) 37481759 hoặc (04) 37481830

Website :

http://daihocnguyentrai.edu.vn       Email:   daihocnguyentrai@ntu.vn     Ký hiệu trường : NTU

 

  1. Cơ sở pháp lý xây dựng đề án

–  Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009;

–  Luật Giáo dục đại học;

–  Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020;

–  Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020”;

–  Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

–  Theo quyết định số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành văn bản hợp nhất quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy;

–  Công văn số 4004/ BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 31/7/2014 của Bộ GD&ĐT về xây dựng Đề án tự chủ tuyển sinh;

–  Căn cứ Công văn số 5151/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ GD&ĐT về việc tuyển sinh hệ đại học, cao đẳng năm 2015 và các quyết định của Bộ GD&ĐT về đổi mới tuyển sinh từng năm ;

  1. 3. Bố cục của đề án

Đề án gồm 5 phần:

  1. Mục đích và nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh
  2. Phương án tuyển sinh

III.  Tổ chức thực hiện

  1. Lộ trình và cam kết của Trường
  2. Phụ lục

 

PHẦN NỘI DUNG

  1. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

1.1. Mục đích

–      Triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 BCH TW khoá 11 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh theo Điều 34 Luật Giáo dục Đại học (cho các cơ sở giáo dục đại học đổi mới phương thức tuyển sinh Đại học, Cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo);

–      Tạo nguồn tuyển sinh có chất lượng, đáp ứng mục tiêu đào tạo chuẩn đầu vào mang tính đặc thù của từng ngành đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường được xác định theo định hướng phân tầng là một trong các trường đại học định hướng ứng dụng, thực hành;

–      Nhà trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn phương thức tuyển sinh phù hợp với đặc thù của các ngành đào tạo hiện có củaTrường;

–      Tạo thuận lợi tối đa cho thí sinh tham gia xét tuyển và tăng cơ hội cho các thí sinh có năng lực, sở trường  phù hợp với các ngành đào tạo của Trường.

 

1.2. Nguyên tắc

–  Nội dung của Đề án phù hợp với quy định của Luật Giáo dục đại học và mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

–  Hình thức, nội dung tuyển sinh phù hợp với các ngành đào tạo của Nhà Trường và chương trình giáo dục phổ thông;

–  Các tiêu chí đảm bảo chất lượng cho nguồn tuyển sinh là rõ ràng, minh bạch;

–  Đảm bảo đầy đủ mọi nguồn lực để tổ chức thực hiện tuyển sinh riêng;

–  Tổ chức tuyển sinh riêng tối đa 2 lần/năm theo thời gian do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

–  Phù hợp sứ mạng, mục tiêu phát triển của Nhà Trường;

–  Không gây phức tạp cho xã hội, tốn kém cho thí sinh;

–  Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho thí sinh, không để phát sinh tiêu cực, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.

 

  1. PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

2.1. Phương thức tuyển sinh

Nhà trường tổ chức thực hiện đồng thời 2 phương thức tuyển sinh như sau:

–  Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

–   Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT : dựa vào kết quả học tập 5 học kỳ THPT. Riêng đối với các khối ngành năng khiếu sẽ kết hợp xét kết quả học tập THPT và tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu.

Nguồn tuyển: Tuyển sinh trong cả nước.

Chi tiết cụ thể như sau :

2.1.1.  Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi quốc gia do Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức, cụm thi do các trường Đại học chủ trì, chiếm 50% tổng chi tiêu tuyển sinh của NTU hàng năm

2.1.1.1.   Tiêu chí xét tuyển : Xét tuyển dựa vào kết quả thi môn văn hóa với các các ngành sau:

TT Ngành đào tạo Mã ngành  Môn thi
A Hệ Đại học    
1 Kiến trúc D580102  Toán, Lý, VẽToán, Văn, Vẽ
2 Thiết kế đồ họa D210403 Văn, Vẽ 1, Vẽ 2
3 Thiết kế nội thất D210405 Văn, Vẽ 1, Vẽ 2
4 Tài chính Ngân hàng D340201  Toán, Văn, Ngoại ngữToán, Lý, Hóa

Toán, Hóa, Sinh

Văn, Sử, Địa (cho riêng ngành Quan hệ công chúng)

5 Quản trị kinh doanh D340101
6 Quản trị kinh doanh du lịch
7 Quan hệ công chúng D360708
8 Kế toán D340301
9 Kỹ thuật môi trường D510406
10 Kỹ thuật công trình xây dựng D580501
B Hệ Cao đẳng    
1 Thiết kế đồ họa C210403 Xét điểm các môn nhưhệ đại học.
2 Thiết kế nội thất C210405
3 Tài chính Ngân hàng C340201
4 Quản trị kinh doanh C340101
5 Kế toán C340301

 

2.1.1.2.   Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển để đảm bảo chất lượng nguồn tuyển

  1. a)  Thí sinh có kết quả thi theo kỳ thi quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo,cụm thi do các trường đại học chủ trì, đạt ngưỡng điểm xét tuyển theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  2. b)  Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định;
  3. c)  Điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển sau không thấp hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước;
  4. d)  Nguyên tắc xét tuyển chung: xét tuyển từ cao xuống thấp cho đủ 50% chỉ tiêu đã xác định; xét tuyển Đại học trước, Cao đẳng sau.
  5. e)  Đối với ngành năng khiếu lấy kết quả môn thi: Toán, Lý, Văn theo kỳ thi Quốc Gia.
    f)    Sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của trường có cùng môn xét tuyển.

 

2.1.1.3.   Hồ sơ đăng ký xét tuyển

–    Hồ sơ bao gồm:

1)      Giấy chứng nhận kết quả thi;

2)     01 phong bì dán tem có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

–    Thời gian nộp hồ sơ: theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

–    Hình thức đăng ký: Nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Nguyễn Trãi, Số 36A Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại: (04) 37481759 hoặc (04) 37481830            Hotline : 0904.242.958

2.1.2.     Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT dựa vào kết quả học tập 5 học kỳ THPT. Riêng đối với các khối ngành năng khiếu: kết hợp xét kết quả học tập và tôt chức thi tuyển các môn năng khiếu, chiếm 50% tổng chi tiêu của NTU hàng năm

2.1.2.1.   Tiêu chí xét tuyển

  1. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 5 học kỳ THPT cho các ngành sau
TT Ngành đào tạo Mã ngành   Tổ hợp 3 môn  Điều kiện xét tuyển
A Hệ Đại học      
1 Quản trị kinh doanh D340101   * Toán, Văn, Ngoại ngữ* Toán, Lý, Hóa

* Toán, Hóa, Sinh

* Văn, Sử, Địa(cho riêng ngành Quan hệ công chúng)

 

 

 – Tốt nghiệp THPT;

– Hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;

– Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm theo tổ hợp 3 môn của 5 học kỳ THPT gồm: học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11; học kỳ 1 lớp 12 đạt  từ  90 điểm trở lên;

 

2 Quản trị kinh doanh du lịch
3 Quan hệ công chúng D360708
4 Tài chính – Ngân hàng D340201
5 Kế toán D340301
6 Kỹ thuật công trình xây dựng D580201
7 Kỹ thuật môi trường D510406
B Hệ Cao đẳng      
1 Tài chính Ngân hàng C340201 Tổ hợp các môn như hệ đại học – Tốt nghiệp THPT;– Hạnh kiểm Khá trở lên;

– Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm theo tổ hợp 3 môn của 5 học kỳ THPT gồm: học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11; học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 82.5 điểm trở lên ;

2 Quản trị kinh doanh C340101
3 Kế toán C340301

 

  1. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 5 học kỳ THPT có thi năng khiếu đối với các ngành sau đây:
TT Ngành đào tạo Mã ngành  Điều kiện xét tuyển
  Hệ Đại học    
1 Thiết kế đồ họa D210403 – Tốt nghiệp THPT;– Hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;

– Đối với ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất

+ Xét TBC môn Văn của 5 học kỳ THPT;

+ Kết quả thi mỗi môn năng khiếu đạt từ 5 điểm trở lên (tối đa 10 điểm).

+ Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm trung bình các môn thi khối H đạt từ 15 điểm trở lên.

Ghi chú: 2 môn năng khiếu gồm Môn Vẽ 1:Hình họa chì và môn Vẽ 2: Trang trí màu

– Đối với ngành Kiến trúc:

+ Xét TBC môn Toán và TBC môn Vật Lý (hoặc môn Văn) của 5 học kỳ THPT;

+ Điểm thi năng khiếu đạt từ 5 điểm trở lên (tối đa 10 điểm)

+ Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm trung bình các môn   khối V đạt từ 15 điểm trở lên.

 

Ghi chú: môn năng khiếu gồm 2 phần: phần 1:Vẽ đầu tượng (chiếm 50%) và phần 2: Tư duy theo chủ đề (chiếm 50%)

3 Thiết kế nội thất D210405
4 Kiến trúc D580102

 

2.1.2.2.   Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (Tổ hợp 3 môn)  =  ∑ môn 1 + ∑ môn 2 + ∑môn 3 + Điểm ưu tiên

 

Điểm xét tuyển (Thiết kế đồ họa, thiết kế nội thất) = TBC môn Văn + ĐiểmVẽ1 + Điểm Vẽ2 + Điểm ưu tiên

 

Điểm xét tuyển Kiến trúc = TBC môn Toán + TBC môn Lý (Văn) + Điểm năng khiếu + Điểm ưu        tiên

Ghi chú:

 

        1)     Chế độ ưu tiên được thực hiện theo đúng Quy định trong Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy và điểm ưu tiên chỉ cộng vào để xét tuyển những thí sinh đạt ngưỡng tối thiểu.

        2)     Nhà trường xét tuyển lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

       3)     Đối với những thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Nhà trường ưu tiên xét tuyển những thí sinh có điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT của  môn Toán hoặc Văn cao hơn theo tổ hợp 3 môn (Trong trường hợp tổ hợp 3 môn có cả môn Toán và môn Văn thì ưu tiên môn Toán).
4)   Các môn thi năng khiếu được quy định như sau:

+     Đối với ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang:

     Vẽ 1: Hình họa chì. Thời gian: 240 phút

     Vẽ 2: Trang trí màu. Thời gian: 240 phút

+     Đối với ngành Kiến trúc:

     Môn thi: Vẽ mỹ thuật, gồm 2 phần:

     Phần 1: Vẽ đầu tượng. Thời gian: 240 phút (Chiếm 50 % tổng số điểm).

    Phần 2: Tư duy theo chủ đề. Thời gian: 60 phút (Chiếm 50% tổng số điểm).
2.1.2.3.   Quy trình tuyển sinh

Bước 1:  Hồ sơ đăng kí xét tuyển, thời gian

–       Hồ sơ bao gồm:

1)     01 bộ Hồ sơ đăng ký dự thi theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo(bao gồm:Túi đựng hồ sơ có dán ảnh và đóng dấu giáp lai, phiếu số 1 và phiếu số 2 (đã điền đủ thông tin).

2)     Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường (được tải từ Website:

http://daihocnguyentrai.edu.vn);

3)     Bản sao công chứng Học bạ THPT;

4)     Bản sao công chứng Bằng Tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (nếu có);

5)     Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

6)     02 phong bì dán tem có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh;

7)     02 ảnh 4×6 cm.

 

–  Thời gian đăng ký xét tuyển: Đợt 1 từ tháng 1 đến tháng 15/2 hàng năm; Đợt 2 từ tháng 6 đến hết tháng 8 hàng năm, phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ.

Ghi chú: Đối với những thí sinh chưa có Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời sẽ nộp bổ sung sau.

–  Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện về địa chỉ: Ban Tuyển sinh – Trường Đại học Nguyễn Trãi, Số 36A, Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Số điện thoại: (04) 37481759 hoặc (04) 37481830. Hotline: 0904.242958.

Đăng ký trực tuyến qua Website của Trường:

http://daihocnguyentrai.edu.vn

–   Lệ phí tuyển sinh: Thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng lệ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT.

Bước 2:  Xét hồ sơ

– Nhà trường tổ chức xét hồ sơ theo các tiêu chí đã nêu trên;

– Trường thông báo kết quả xét hồ sơ và lịch kiểm tra năng lực cho những hồ sơ đạt yêu cầu trên trang Web của Nhà trường.

 

Bước 3:  Tổ chức thi năng khiếu

– Thời gian thi: Đợt 1: dự kiến từ ngày 5/1 đến ngày 10/1; đợt 2: dự kiến 20/6 đến ngày 25/6.

–  Nội dung thi tuyển: như quy định đã nêu tại Phần 2.1.2.1 mục b.

Bước 4:  Xét tuyển

– Xét tuyển theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

– Thông báo kết quả xét tuyển trên trang Web của Nhà trường.

Bước 5:  Nhập học

 

–  Những thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển sẽ nhận được thông báo nhập học.

–  Khi nhập học, thí sinh mang theo hồ sơ bản gốc để đối chiếu.

 

 

2.1.3.  CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH

–  Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng được thực hiện theo quy định của  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

–   Nhà trường tuyển thẳng những đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

–  Chế độ ưu tiên được thực hiện theo đúng Quy định trong Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính  quy và điểm ưu tiên chỉ cộng vào để xét tuyển những thí sinh đạt ngưỡng tối thiểu.

–   Nhà trường xét tuyển lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

–  Đối với những thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Nhà trường ưu tiên xét tuyển những thí sinh có điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT của  môn Toán hoặc Văn cao hơn theo tổ hợp 3 môn (Trong trường hợp tổ hợp 3 môn có cả môn Toán và môn Văn thì ưu tiên môn Toán).

 

2.2. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án tuyển sinh

Việc tổ chức xét tuyển có kết hợp với thi tuyển một số ngành năng khiếu như  đề xuất trong phương án cho phép lựa chọn được các thí sinh có đủ điều kiện về kiến thức văn hóa (thông qua mức sàn tối thiểu về kết quả học tập ở phổ thông) và có năng khiếu (thông qua thi tuyển các môn năng khiếu).

–      Ưu điểm:

+     Giảm việc gây áp lực trong thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho thí sinh;

+     Đáp ứng nguồn nhân lực và các ngành nghề mà xã hội đang cần;

+     Phù hợp với đặc thù các ngành đào tạo của trường và với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành;

+     Định hướng được việc lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh THPT.

–      Nhược điểm: Một số thí sinh cùng gia đình và xã hội chưa quen với phương thức tuyển sinh này nên cần tuyên truyền và quảng bá rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, sau khi Đề án được Bộ GD&ĐT phê duyệt.

 

 

2.3.  Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh 

          Điều kiện về con người

Nhà trường có đội ngũ giảng viên cơ hữu giàu kinh nghiệm và tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, trong đó gồm 1 Giáo sư, 4 Phó giáo sư, 9 Tiến sỹ, 20 Thạc sỹ, 40 Cử nhân. Có đội ngũ các doanh nghiệp đối tác hỗ trợ trong giảng dạy, thực tế, thực tập và nhận sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Cơ sở vật chất : Tổng diện tích sử dụng là 7.122 m2

–        Hội trường, Giảng đường, phòng học: 5.906 m2 / 100% phòng học đã có điều hòa nhiệt độ và quạt, máy chiếu projector.

–        Thư viện, trung tâm học liệu:  150 m2 với đầy đủ tài liệu, giáo trình và dữ liệu số hóa của các ngành đào tạo hiện có.

–        Phòng thí nghiệm:  1.088 m2

 

III.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

3.1.   CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TUYỂN SINH

–      Căn cứ quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh, trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh.

–      Hội đồng tuyển sinh gồm: Hiệu trưởng là Chủ tịch, Phó Hiệu trưởng là Phó Chủ tịch và  Trưởng phòng Đào tạo là Ủy viên thường trực. Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tuyển sinh của trường.

–      Hội đồng tuyển sinh có các Ban giúp việc gồm: Ban Thư ký, Ban Đề Thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Thanh tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất.

–      Trường thông báo công khai trên trang thông tin điện tử, trang Web của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng Đề án tuyển sinh.

–      Thông tin tuyển sinh của trường bao gồm: tên trường, ký hiệu trường, địa chỉ liên hệ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, thời gian xét tuyển, vùng tuyển và các thông tin khác liên quan khác.

 

3.2.  TỔ CHỨC TUYỂN SINH

–      Dưới sự chỉ đạo của HĐTS, các Ban giúp việc sẽ thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng như Quy chế tuyển sinh của Trường đã quy định.

–      Sau khi Ban Thư ký tập hợp đầy đủ hồ sơ của các thí sinh đăng ký xét tuyển, báo cáo HĐTS để tổ chức xét tuyển và thi năng khiếu.

–      Nội dung và thời gian thi năng khiếu: như đã quy định tại mục 2.1.2;

–      Ban cơ sở vật chất có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các phòng thi và các phương tiện phục vụ cho quá trình tuyển sinh.

–      Kết quả xét tuyển và thi năng khiếu sẽ được công bố công khai. Thí sinh có thể nộp đơn cho Ban Phúc khảo theo quy định.

 

3.3.  Tổ chức xét tuyển

Đội ngũ tham gia công tác xét tuyển đã có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác tuyển sinh và quản lý đào tạo cũng như giảng dạy các ngành đào tạo.

 

3.4.  Tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi môn năng khiếu

Đội ngũ tham gia công tác ra đề thi của Trường có nhiều năm kinh nghiệm gồm : 02 Phó Giáo sư, 02 Tiến sĩ và 13 Thạc sĩ, đảm bảo tổ chức các khâu ra đề thi năng khiếu, tổ chức và chấm thi  theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

3.5.  CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYỂN SINH

–      Trường thành lập Ban thanh tra tuyển sinh gồm những cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, có uy tín với đồng nghiệp và có kinh nghiệm trong công tác thanh tra, nhất là thanh tra tuyển sinh.

–       Ban thanh tra tuyển sinh của Trường chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh; kịp thời phát hiện những sai sót, vi phạm và đề xuất các hình thức xử lý theo đúng quy định.

 

3.6. VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO LIÊN QUAN

–      Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về các hiện tượng tiêu cực trong công tác tuyển sinh:

+        Hội đồng tuyển sinh của Trường ;

+        Ban thanh tra công tác tuyển sinh ;

+        Hòm thư góp ý của Trường.

–      Trách nhiệm của người tố cáo các hiện tượng tiêu cực phải có bằng chứng cụ thể và được xác minh về tính chính xác và được giải quyết minh bạch.

–      Các cá nhân và tổ chức tiếp nhận thông tin tố cáo phải bảo vệ nguyên trạng bằng chứng và xác minh tính chân thực của bằng chứng, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và báo cáo với HĐTS để có biện pháp xử lí thích hợp.
3.7.   THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO TRƯỚC, TRONG VÀ SAU KHI KẾT THÚC TUYỂN SINH THEO QUY ĐỊNH.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về công tác tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

3.8.   SỰ PHỐI HỢP VÀ HỖ TRỢ CỦA CÁC BAN, NGÀNH ĐỊA PHƯƠNG TRONG CÁC KHÂU CỦA CÔNG TÁC TUYỂN SINH.

Nhà trường phối hợp với các Phòng, Ban chức năng của Sở Giáo dục-Đào tạo Hà Nội, Công an phường và PA83 Công an thành phố Hà Nội để tổ chức các kỳ tuyển sinh được an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế.

  1. LỘ TRÌNH VÀ CAM KẾT CỦA TRƯỜNG

4.1. Lộ trình

Sau khi lấy ý kiến góp ý trên các phương tiện thông tin đại chúng cho Đề án theo quy định, Trường sẽ hoàn thiện và thực hiện từ tháng 1/2015. Hàng năm, sau kỳ tuyển sinh, Trường sẽ tổ chức rút kinh nghiệm và sẽ có các điều chỉnh cần thiết để nâng cao chất lượng tuyển chọn cho những năm sau.

      4.2.  CAM KẾT CỦA TRƯỜNG

–      Nhà trường tổ chức tuyển sinh theo quy định của Quy chế, quy đinh và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

–      Nhà trường cam kết và chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh.

–      Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và chống mọi hiện tượng tiêu cực.

–      Các thông tin về hoạt động tuyển sinh của trường được công bố rộng rãi, công khai, để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát.

–      Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh hàng năm, Trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

–      Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế.

 

QUY CHẾ

Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy

 

Chương I

 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này quy định về tuyển sinh đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) hệ chính quy, bao gồm: Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của trường trong công tác tuyển sinh; chuẩn bị , ra đề thi và công tác tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo, xét tuyển, thanh tra, triệu tập thí sinh trúng tuyển; chế độ báo cáo và lưu trữ.
  2. Đối tượng là cán bộ giảng viên trong trường tham gia công tác tuyển sinh và các phòng ban chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động liên quan đến công tác tuyển sinh.
  3. Quy chế này áp dụng từ năm 2015

Điều 2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh

  1. Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  2. Trường Đại học Nguyễn Trãi có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra, giám sát các khâu công tác tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Điều 3. Điều kiện dự xét tuyển

  1. Đối với thí sinh dự thi kỳ thi chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức:

– Có kết quả thi theo kỳ thi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo và tại cụm thi do các đại học chủ trì;

– Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh, hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Căn cứ chỉ tiêu được xác định, kết quả thi của thí sinh và chính sách ưu tiên, Trường xét trúng tuyển  vào các ngành đào tạo của Trường theo quy tắc lấy từ trên xuống dưới cho đến hết chỉ tiêu, xét tuyển Đại học trước, Cao đẳng sau.

–   Căn cứ Công văn số 5151/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ GD&ĐT về việc tuyển sinh hệ đại học, cao đẳng năm 2015 và các quyết định của Bộ GD&ĐT về đổi mới tuyển sinh từng năm ;

  1. Đối vớithí sinh xét tuyển theo đề án tuyển sinh của Trường:

 

  1. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 5 học kỳ THPT cho các ngành sau
TT Ngành đào tạo Mã ngành   Tổ hợp 3 môn  Điều kiện xét tuyển
A Hệ Đại học      
1 Quản trị kinh doanh D340101  * Toán, Văn, Ngoại ngữ* Toán, Lý, Hóa

* Toán, Hóa, Sinh

* Văn, Sử, Địa (cho riêng ngành Quan hệ công chúng)

 

– Tốt nghiệp THPT;– Hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;

– Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm theo tổ hợp 3 môn của 5 học kỳ THPT gồm: học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11; học kỳ 1 lớp 12 đạt  từ  90 điểm trở lên;

 

2 Quản trị kinh doanh du lịch
3 Quan hệ công chúng D360708
4 Tài chính – Ngân hàng D340201
5 Kế toán D340301
6 Kỹ thuật công trình xây dựng D580201
7 Kỹ thuật môi trường D510406
B Hệ Cao đẳng      
1 Tài chính Ngân hàng C340201 Tổ hợp các môn như hệ đại học – Tốt nghiệp THPT;– Hạnh kiểm Khá trở lên;

– Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm tổ hợp 3 môn của 5 học kỳ THPT gồm: học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11; học kỳ 1 lớp 12 đạt từ  82.5 điểm trở lên;

2 Quản trị kinh doanh C340101
3 Kế toán C340301

 

  1. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 5 học kỳ THPT có thi năng khiếu đối với các ngành sau đây:
TT Ngành đào tạo Mã ngành  Điều kiện xét tuyển
  Hệ Đại học    
1 Thiết kế đồ họa D210403 – Tốt nghiệp THPT;– Hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;

– Đối với ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất:

+ Xét TBC môn Văn của 5 học kỳ THPT;

+ Kết quả thi mỗi môn năng khiếu đạt từ 5 điểm trở lên (tối đa 10 điểm).

+ Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm trung bình các môn thi khối H đạt từ 15 điểm trở lên.

Ghi chú: 2 môn năng khiếu gồm Môn Vẽ 1:Hình họa chì và môn Vẽ 2: Trang trí màu

– Đối với ngành Kiến trúc:

+ Xét TBC môn Toán và TBC môn Vật Lý (hoặc môn Văn) của 5 học kỳ THPT;

+ Điểm thi năng khiếu đạt từ 5 điểm trở lên (tối đa 10 điểm)

+ Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm trung bình các môn   khối V đạt từ 15 điểm trở lên.

 

Ghi chú: môn năng khiếu gồm 2 phần: phần 1:Vẽ đầu tượng (chiếm 50%) và phần 2: Tư duy theo chủ đề (chiếm 50%)

3 Thiết kế nội thất D210405
4 Kiến trúc D580102
  1. Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (Tổ hợp 3 môn)  =  ∑ môn 1 + ∑ môn 2 + ∑môn 3 + Điểm ưu tiên 

Điểm xét tuyển (Thiết kế đồ họa, thiết kế nội thất) = TBC môn Văn + ĐiểmVẽ1 + Điểm Vẽ2 + Điểm ưu tiên 

Điểm xét tuyển Kiến trúc = TBC môn Toán + TBC môn Lý (Văn) + Điểm năng khiếu + Điểm ưu tiên 

 

 Ghi chú:

–   Chế độ ưu tiên được thực hiện theo đúng Quy định trong Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy và điểm ưu tiên chỉ cộng vào để xét tuyển những thí sinh đạt ngưỡng tối thiểu.

– Nhà trường xét tuyển lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

–   Đối với những thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Nhà trường ưu tiên xét tuyển những thí sinh có điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT của  môn Toán hoặc Văn cao hơn theo tổ hợp 3 môn (Trong trường hợp tổ hợp 3 môn có cả môn Toán và môn Văn thì ưu tiên môn Toán).

–   Các môn thi năng khiếu được quy định như sau:

+     Đối với ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang:

     Vẽ 1: Hình họa chì. Thời gian: 240 phút

     Vẽ 2: Trang trí màu. Thời gian: 240 phút

+     Đối với ngành Kiến trúc:

     Môn thi: Vẽ mỹ thuật, gồm 2 phần:

     Phần 1: Vẽ đầu tượng. Thời gian: 240 phút (Chiếm 50 % tổng số điểm).

     Phần 2: Tư duy theo chủ đề. Thời gian: 60 phút (Chiếm 50% tổng số điểm).

 

 Điều 4. Diện trúng tuyển

Những thí sinh có đầy đủ hồ sơ, có kết quả đạt điểm trúng tuyển do Nhà trường quy định cho từng đối tượng.

Điều 5. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Thực hiện theo qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo  

Điều 6. Thủ tục và hồ sơ đăng ký xét tuyển, chuyển nhận giấy báo kết quả

Thí sinh gửi hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Nguyễn Trãi. Hồ sơ ĐKDT gồm có:

– Hồ sơ sinh viên (theo mẫu chung của Bộ GD-ĐT)

– Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc BTVH, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với học sinh tốt nghiệp THPT hoặc BTVH;

– Bản sao công chứng học bạ trung học phổ thông (mang theo bản chính để đối chiếu);

– Bản sao giấy khai sinh;

– Giấy xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) (mang theo bản chính để đối chiếu);

– 02 bản sao giấy chứng minh nhân dân (có bản chính để đối chiếu);

– 04 ảnh 3×4 (chụp trong vòng 6 tháng trở lại đây) có ghi tên, địa chỉ, ngày sinh sau ảnh;

Sau khi trúng tuyển phải bổ sung thêm 2 loại giấy tờ sau :

– Giấy chuyển sinh hoạt  Đảng, Đoàn;

– Giấy chuyển nghĩa vụ quân sự (đối với thí sinh nam).

 

 

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

 

CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH

 

Điều 7. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn

Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.

  1. Thành phần của HĐTS trường gồm có:
  2. a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền;
  3. b) Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng;
  4. c) Uỷ viên thường trực: Trưởng Ban Đào tạo
  5. d) Các uỷ viên: Một số Trưởng Ban, Trưởng khoa, Chủ nhiệm bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin.

Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong năm đó không được tham gia HĐTS trường.

  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS trường

HĐTS trường có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu: xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xét tuyển; thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định; truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GD&ĐT đúng thời hạn, đúng cấu trúc do Bộ GD&ĐT quy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (Bộ, Ngành, UBND tỉnh, thành phố có trường).

Tổ chức hội đồng thi theo quy định kỳ thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tổ chức triển khai nhiệm vụ tuyển sinh riêng theo Đề án được bộ GD&ĐT phê duyệt.

  1. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch và phó Chủ tịch HĐTS trường
  2. a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế Tuyển sinh Trường;
  3. b) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh;
  4. c) Báo cáo kịp thời với Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (Bộ, Ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố có trường) về công tác tuyển sinh của trường;
  5. d) Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trường bao gồm: Ban Thư ký, Ban sơ tuyển, Ban phỏng vấn, Ban phúc khảo. Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của từng trường, Chủ tịch HĐTS trường có thể thành lập Ban Cơ sở vật chất hoặc chỉ định một nhóm cán bộ để phụ trách công tác cơ sở vật chất cho kỳ thi tuyển sinh của trường. Các Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS trường;
  6.  e) Phó Chủ tịch HĐTS trường giúp Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS  uỷ quyền.

 

Điều 8. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường

  1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS trường gồm có:
  2. a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS trường kiêm nhiệm;

 

  1. b) Các uỷ viên: một số cán bộ phòng Đào tạo, các phòng (ban) hữu quan, cán bộ công nghệ thông tin và giảng viên.
  2. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường
  3.         a) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTS giao phó;
  4.         b) Quản lý các giấy tờ, biên bản liên quan tới kết quả xét duyệt hồ sơ;
  5. c) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh.
  6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Thư ký HĐTS trường
  7. a) Lựa chọn những cán bộ, giảng viên trong trường có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, tác phong làm việc cẩn thận, có ý thức bảo mật và không có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó để trình Chủ tịch HĐTS trường xem xét ra quyết định cử vào Ban Thư ký;
  8. b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS điều hành công tác của Ban.

Điều 9. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng xét tuyển Hồ sơ

  1. Thành phần Hội đồng xét tuyển gồm có:
  2. a) Chủ tịch Hội đồng  do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm;
  3. b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS trường kiêm nhiệm;
  4. c) Các Uỷ viên bao gồm một số Trưởng (Văn phòng, phòng Đào tạo, phòng CTSV), một số Trưởng khoa, Chủ nhiệm bộ môn, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát, trật tự viên, cán bộ y tế, công an;
  5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng xét tuyển
  6. a) Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác giám sát tiếp nhận hồ sơ, quyết định danh sách thành viên Hội đồng xét tuyển, danh sách cán bộ phục vụ đợt xét tuyển;
  7. b) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình xét tuyển.
  8. c) Cử cán bộ phụ trách nhận kết quả và kiểm tra lại kết quả xét tuyển
  9. Cán bộ giám sát quá trình xét tuyển và các thành viên khác của Hội đồng xét tuyển
  10. a) Phải là những cán bộ có tinh thần trách nhiệm, vô tư, trung thực, không có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự tuyển;
  11. b) Nếu thiếu cán bộ giám sát, Hội đồng tuyển được phép sử dụng sinh viên các năm cuối đang học tại trường mình hoặc mời giảng viên của các trường khác, giáo viên các trường trung học, cán bộ đang công tác tại các cơ quan chủ quản cấp trên của trường làm cán bộ giám sát nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường hoặc cơ quan quản lý cán bộ, giáo viên.

Điều 10. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi Trường, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban chấm kiểm tra, Ban chấm phúc khảo, Thanh tra

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án tuyển sinh sau khi được Bộ GD&ĐT phê duyệt.

 

 

Chương III

XÉT TUYỂN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN

 

Điều 12. Quy định về việc xây dựng điểm trúng tuyển

Xây dựng điểm trúng tuyển: Trường căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được xác định, căn cứ vào thống kê điểm đạt được của tất cả thí sinh, căn cứ vào quy định về khung điểm ưu tiên; Ban Thư ký trình HĐTS trường xem xét quyết định phương án điểm trúng tuyển, để tuyển đủ chỉ tiêu được giao.
Điều 13. Công bố điểm trúng tuyển, xử lý trường hợp thất lạc bài thi, chứng nhận kết quả thi cho thí sinh

  1. Căn cứ biên bản điểm trúng tuyển do Ban Thư ký HĐTS trường dự kiến, HĐTS quyết định điểm trúng tuyển sao cho số thí sinh trúng tuyển đến trường nhập học không vượt chỉ tiêu được giao.
  2. Trường hợp thí sinh bị thiếu điểm ở tiêu chí nào do lỗi của HĐTS làm thất lạc bài thi thì Chủ tịch HĐTS trường có trách nhiệm thông báo cho thí sinh biết và quyết định tổ chức xét tuyển hoàn thiện tiêu chí còn thiếu. Thí sinh không dự xét tuyển tiêu chí bổ sung thì không được xét tuyển.
  3. Trường hợp thí sinh bị thiếu điểm một tiêu chí nào đó do lỗi của HĐTS trường nhưng tổng số điểm các tiêu chí còn lại bằng hoặc cao hơn điểm xét tuyển vào trường đã dự thi thì Chủ tịch HĐTS trường gọi thí sinh vào học theo ngành đã đăng ký mà không cần tổ chức xét tuyển bổ sung tiêu chí thiếu.

 Điều 14. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường

  1. Chủ tịch HĐTS trường trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ  kết quả thi của thí sinh và những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học.
  2. Trong thời gian nhập học, thí sinh phải qua kiểm tra sức khoẻ toàn diện do trường tổ chức hoặc do Bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp.
  3. Thí sinh trúng tuyển vào trường cần nộp những giấy tờ sau đây:
  4.        a) Học bạ THPT;
  5. b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để đối chiếu kiểm tra;
  6. c) Giấy khai sinh;
  7.            d) Các giấy tờ xác nhận đối tượng như giấy chứng nhận con liệt sĩ, thẻ thương binh hoặc được hưởng chính sách như thương binh của bản thân hoặc của bố mẹ thí sinh…

Các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d của khoản này, các trường đều thu bản photocopy có công chức;

  1. e) Giấy triệu tập trúng tuyển;
  2. f) Hồ sơ trúng tuyển.
  3. Thí sinh đến trường nhập học chậm sau 15 ngày trở lên kể từ ngày nhập học ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển, nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học. Nếu đến chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học năm sau.

Điều 15. Kiểm tra kết quả thi và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển

  1. Sau kỳ thi tuyển sinh, Hiệu trưởng giao cho Bộ phận thanh tra tuyển sinh tiến hành kiểm tra kết quả thi của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường mình về tính hợp pháp của tất cả các các tiêu chí theo quy định xét tuyển. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, cần lập biên bản kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp xác minh, xử lý.
  2. Khi sinh viên trúng tuyển đến trường nhập học, trường cử cán bộ đối chiếu kiểm tra bản chính học bạ, văn bằng tốt nghiệp, giấy khai sinh và các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên của thí sinh, cán bộ trường ghi vào các giấy tờ nói trên: ngày, tháng, năm, “đã đối chiếu bản chính” rồi ghi rõ họ tên và ký.

Trong quá trình thu nhận hồ sơ hoặc trong thời gian sinh viên đang theo học tại trường, nếu phát hiện hồ sơ giả mạo thì báo cáo Hiệu trưởng xử lý theo quy định của Quy chế.

  1. Sau khi được xét tuyển chính thức, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ra Quyết định công nhận danh sách thí sinh trúng tuyển.

  

Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ

Điều 16. Chế độ báo cáo                                                                                

Nhà Trường thực hiện việc báo cáo kết quả tuyển sinh ĐH, CĐ theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Điều 17.  Chế độ lưu trữ

Tất cả hồ sơ của thí sinh trúng tuyển, các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh, trường phải bảo quản và lưu trữ trong suốt khoá đào tạo theo quy định của Pháp lệnh lưu trữ. Hết khoá đào tạo, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng xét huỷ. Hồ sơ của thí sinh không trúng tuyển lưu trữ một năm kể từ ngày thi.

 

 

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18.  Khen thưởng

  1.  Những người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tuỳ theo thành tích cụ thể, được Chủ tịch HĐTS trường khen thưởng hoặc đề nghị Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, thành phố khen thưởng theo quy định.
  2. Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh.

Điều 19. Xử lý cán bộ tuyển sinh vi phạm quy chế

Thực hiện theo Qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Điều 20. Xử lý thí sinh dự thi vi phạm quy chế

Thực hiện theo Qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.