Đề án tuyển sinh Đại học Nguyễn Trãi năm 2020

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TRÃI

PHỤ LỤC 1: ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2020

 (Kèm theo công văn số               ngày    tháng       năm         của Trường Đại học Nguyễn Trãi)

                                               

                                                ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2020

  1. Thông tin chung về trường

1.1.Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (cơ sở và phân hiệu) và địa chỉ trang web

– Trường Đại học Nguyễn Trãi

– Sứ mệnh: Trường Đại học Nguyễn Trãi là trung tâm đào tạo và bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học theo hướng tiệm cận và đạt chuẩn quốc tế; xây dựng và phát triển môi trường học thuật, văn hóa trung thực, nhân văn; góp phần quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đại học Việt Nam và hội nhập quốc tế.

– Địa chỉ: Số 28A Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội

– Địa chỉ website: www.daihocnguyentrai.edu.vn/ www.smart-ntu.edu.vn

1.2. Quy mô đào tạo

Nhóm ngànhQuy mô hiện tại
Đại họcCĐSP
GD chính quy (ghi rõ số NCS, số học cao học, số SV đại học)GDTX (ghi rõ số SV ĐH)GD chính quyGDTX
Nhóm ngành I
Nhóm ngành II70 sinh viên
Nhóm ngành III365 sinh viên
Nhóm ngành IV137 học viên cao học
Nhóm ngành V115 sinh viên
Nhóm ngành VI
Nhóm ngành VII233 sinh viên
Tổng (ghi rõ cả số NCS, cao học, SV ĐH, CĐ) 

920

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT và điểm thi THPT quốc gia

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)

– Trường tổ chức 2 phương án tuyển sinh:

+ Phương án 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia

 

 

 

Nhóm ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyểnNăm tuyển sinh -2019Năm tuyển sinh -2018
Chỉ tiêuSố trúng tuyểnĐiểm trúng tuyểnChỉ tiêuSố trúng tuyểnĐiểm trúng tuyển
Nhóm ngành II

-Ngành Thiết kế đồ họa

Tổ hợp 1: Ng văn, Toán, Vt lý

Tổ hợp 2: Ng văn, Toán, Lch s

Tổ hợp 3: Ng văn, Toán, Địa lý

Tổ hợp 4: Ng văn, Vt lý, Địa lý

252417.1402714
Nhóm ngành III

 

Ngành Quản trị kinh doanh

Tổ hợp 1: Toán, Vt lý, Hóa hc

Tổ hợp 2: Ng văn, Toán, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Lch s, Địa lý

Tổ hợp 4: Ng văn, Toán, Địa lý

 

758616.5958514
Ngành Kế toán

Tổ hợp 1: Toán, Vt lý, Hóa hc

Tổ hợp 2: Ng văn, Toán, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Lch s, Địa lý

Tổ hợp 4: Ng văn, Toán, Địa lý

 

302115.5575914
Ngành Tài chính Ngân hàng

Tổ hợp 1: Toán, Vt lý, Hóa hc

Tổ hợp 2: Ng văn, Toán, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Lch s, Địa lý

Tổ hợp 4: Ng văn, Toán, Địa lý

302115.575714
Nhóm ngành V

 

Ngành Kiến trúc

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 3: Toán, Vật lý, Lịch sử

Tổ hợp 4: Toán, Lịch sử, Địa lý

 

251515.2251415.2
Ngành Kỹ thuật môi truờng

Tổ hợp 1: Toán, Hóa hc, Sinh hc

Tổ hợp 2: Toán, Sinh hc, Lch s

Tổ hợp 3: Toán, Sinh hc, Địa lý

Tổ hợp 4: Toán, Sinh hc, Ng văn

 

2001525014
Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng

Tổ hợp 1: Toán, Vt lý, Hóa hc

Tổ hợp 2: Ng văn, Toán, Vt lý

Tổ hợp 3: Ng văn, Toán, Địa lý

Tỏ hợp 4: Toán, Lch s, Địa lý

 

2001525014
Ngành Công nghệ thông tin

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Ngữ văn, Toán, Địa lý

50916000
Ngành Thiết kế nội thất25515.235814
Nhóm ngành VII

 

Ngành Quan hệ công chúng

Tổ hợp 1: Toán, Văn. Anh

Tổ hợp 2: Toán Lý Anh

Tổ hợp 3: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 4: Văn, Sử, Địa

 

503215.5752314
Ngành Ngôn ngữ Nhật

Tổ hợp 1: Toán, Vt lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 2: Ng văn, Toán, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Ng văn, Lch s, Địa lý

Tổ hợp 4: Ng văn, Lch s, Tiếng Nht

 

5012518.5303014
Tổng400338500203

– Phương án 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT

  1. Thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh;

– Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

2.2. Phạm vi tuyển sinh;

– Tuyển sinh trong cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển):

– Nhà trường tổ chức thực hiện đồng thời 2 phương thức tuyển sinh như sau:

+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, chiếm 30% tổng chỉ tiêu

+ Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT (dựa vào kết quả học tập tại trường THPT), chiếm 70% tổng chỉ tiêu.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/ nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo;

– Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 400 sinh viên

+ Chỉ tiêu theo phương thức 1 (xét điểm THPT quốc gia): 118 sinh viên (30%)

STTNgànhChỉ tiêu
1Quản trị kinh doanh27
2Kế toán7
3Tài chính ngân hàng7
4Quan hệ công chúng7
5Thiết kế đồ họa7
6Thiết kế nội thất10
7Kiến trúc10
8Kỹ thuật môi trường5
9Kỹ thuật công trình xây dựng5
10Ngôn ngữ Nhật23
11Công nghệ thông tin10

+  Chỉ tiêu theo phương thức 2 (xét tuyển học bạ THPT): 282 sinh viên (70%)

TTNgànhChỉ tiêu
1Quản trị kinh doanh63
2Kế toán17
3Tài chính ngân hàng17
4Quan hệ công chúng17
5Thiết kế đồ họa17
6Thiết kế nội thất20
7Kiến trúc24
8Kỹ thuật môi trường15
9Kỹ thuật công trình xây dựng15
10Ngôn ngữ Nhật52
11Công nghệ thông tin25

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT;

Phương thức 1: Xét theo điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Căn cứ vào kết quả thi THPT Quốc Gia, Hội đồng tuyển sinh của Nhà trường sẽ xác định mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển và công bố rộng rãi.

+ Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định;

+ Điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển sau không thấp hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước ;

+ Nguyên tắc xét tuyển chung: xét từ cao xuống thấp cho đủ 30% chỉ tiêu đã xác định;

+ Đối với ngành năng khiếu lấy kết quả môn thi: Toán, Lý, Văn theo kỳ thi Quốc Gia.

+ Sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của trường có cùng môn xét tuyển.

–  Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT

+ Tốt nghiệp THPT;

+ Hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;

+ Điều kiện xét tuyển:

  • Dựa vào kết quả học tập của cả năm lớp 12. Cụ thể: Tổng ĐTB các môn học theo khối tổ hợp môn xét tuyển cả năm lớp 12 ≥18.0
  • Hoặc dựa vào kết quả học tập của 5 HK. Cụ thể tổng ĐTB các môn học theo tổ hợp môn xét tuyển HK1, HK2 lớp 10 và lớp 11; HK1 lớp 12 ≥ 90
  • Hoặc dựa vào kết quả học tập của 3 HK. Cụ thể tổng ĐTB các môn học theo khối tổ hợp môn xét tuyển HK1, HK2 lớp 11; HK1 lớp 12 ≥ 54

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…

– Mã trường: NTU

– Mã ngành và tổ hợp môn xét tuyển, cụ thể:

TTNgành đào tạoMã ngànhTổ hợp môn xét tuyển
1Kiến trúc7580101v Toán, Vật lý, Vẽ

v Toán, Vật lý, Hóa học

v Toán, Vật lý, Tiếng Anh

v Toán, Lịch sử, Địa lý

2Thiết kế đồ họa 7210403v Ngữ văn, Vẽ, Vẽ

v Ngữ văn, Toán, Lịch sử

v Ngữ văn, Toán, Địa lý

v Ngữ văn, Vật lý, Địa lý

3Thiết kế nội thất7580108v Ngữ văn, Vẽ, Vẽ

v Ngữ văn, Toán, Lịch sử

v Ngữ văn, Toán, Địa lý

v Ngữ văn, Vật lý, Địa lý

4Tài chính Ngân hàng7340201v Toán, Vật lý, Hóa học

v Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

v Toán, Lịch sử, Địa lý

v Ngữ văn, Toán, Địa lý

5Quản trị kinh doanh7340101v Toán, Vật lý, Hóa học

v Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

v Toán, Lịch sử, Địa lý

v Ngữ văn, Toán, Địa lý

6Quan hệ công chúng7320108v Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

v Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

v Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân

v Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

7Kế toán7340301v Toán, Vật lý, Hóa học

v Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

v Toán, Lịch sử, Địa lý

v Ngữ văn, Toán, Địa lý

8Ngôn ngữ Nhật7220209v Toán, Vật lý, Tiếng Anh

v Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

v Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

v Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật

9Công nghệ thông tin7480201v Toán, Vật lý, Hóa học

v Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

v Toán, Vật lý, Tiếng Anh

v Ngữ văn, Toán, Địa lý

Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: không chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành.

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

+ Đối với các tổ hợp môn xét tuyển có môn Toán: trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Toán cao hơn; Trường hợp các thí sinh có điểm  môn Toán bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Lý hoặc điểm Ngữ văn hoặc điểm tiếng Anh cao hơn (trong tổ hợp môn có các môn trên)

+ Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn ngữ Văn: trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm ngữ Văn cao hơn; Trường hợp các thí sinh có điểm ngữ Văn bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Lịch sử cao hơn.

2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối từng ngành đào tạo…

Bước 1:  Hồ sơ đăng kí xét tuyển, thời gian

– Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT (nếu xét theo phương thức 1), Bản sao học bạ THPT (nếu xét tuyển theo phương thức 2)

– Thời gian đăng ký xét tuyển năm 2020: Đợt 1 từ tháng 1 đến tháng 5; Đợt 2 từ tháng 6 đến hết tháng 7; Đợt 3 từ tháng 8 đến hết tháng 10, phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ.

– Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện về địa chỉ: Ban Tuyển sinh – Trường Đại học Nguyễn Trãi, Số 28A Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội. Số điện thoại: 0981 922 641.

– Đăng ký trực tuyến qua Website của Trường: daihocnguyentrai.edu.vn hoặc www.smart-ntu.edu.vn

Bước 2:  Xét hồ sơ

– Nhà trường tổ chức xét hồ sơ theo các tiêu chí đã nêu trên;

– Trường thông báo kết quả xét hồ sơ cho những hồ sơ đạt yêu cầu trên Website của Trường.

Bước 3:  Xét tuyển

– Xét tuyển theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

– Thông báo kết quả xét tuyển trên Website của Nhà trường.

Bước 4:  Nhập học

– Những thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển sẽ nhận được thông báo nhập học.

– Khi nhập học, thí sinh mang theo hồ sơ bản gốc để đối chiếu.

2.8. Chính sách ưu tiên: Tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;…

– Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng được thực hiện theo quy định của  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

– Nhà trường tuyển thẳng những đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Chế độ ưu tiên được thực hiện theo đúng Quy định trong Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính  quy và điểm ưu tiên chỉ cộng vào để xét tuyển những thí sinh đạt ngưỡng tối thiểu.

– Nhà trường xét tuyển lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

– Đối với những thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Nhà trường ưu tiên xét tuyển những thí sinh có điểm trung bình cộng 5 học kỳ THPT của  môn Toán hoặc Văn cao hơn theo tổ hợp 3 môn (Trong trường hợp tổ hợp 3 môn có cả môn Toán và môn Văn thì ưu tiên môn Toán).

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển;

Lệ phí tuyển sinh: Thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng lệ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; và, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có);

– Dự kiến học phí toàn khóa đối với khối ngành kinh tế, ngôn ngữ tương đương 88,2 triệu đồng

– Dự kiến học phí toàn khóa đối với khối ngành kỹ thuật, thiết kế, kiến trúc tương đương 127.2  triệu đồng

2.11. Thông tin hỗ trợ để giải đáp thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp các nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2020

Địa chỉ Website của trường: http://www.daihocnguyentrai.edu.vn

Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:

STTHọ và tênChức danh, chức vụĐiện thoạiEmail
1Trần Văn TuyếnTrưởng Ban TS0981924302tuyen.tv@ntu-hn.edu.vn
2Vũ Ngọc ThanhPhó ban TS0981922641thanh.vn@ntu-hn.edu.vn
3Nguyễn Thị Thu HằngPhó ban TS0961003912hang.ntt@ntu-hn.edu.vn

2.12. Các nội dung khác (không trái quy định)….

  1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

            3.1 Tuyển bổ sung đợt 1: Từ ngày 15/08/2020 đến ngày 30/08/2020

3.2 Tuyển bổ sung đợt 2: Từ  ngày 05/09/2020 đến ngày 30/09/2020

3.3 Tuyển sinh bổ sung đợt 3: Từ ngày 5/10/2020 đến ngày 30/10/2020

  1. Thông tin về các Điều kiện đảm bảo chất lượng chính

4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

4.1.1. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TTTênCác trang thiết bị chínhDiện tích sàn xây dựng (m2)
1Phòng thực hành Mỹ thuật ứng dụngBảng vẽ, giá vẽ, tượng,…64
2Phòng thực hành Kế toánMáy tính, phần mềm, máy chiếu…98
3Phòng thực hành mô hình công ty ảoMáy tính, phần mềm, máy chiếu…150
4Phòng thực hành Quản trị kinh doanhMáy tính, máy chiếu…98
5Phòng thực hành Truyền thôngMáy tính, máy chiếu, loa, míc, đèn downlight, đèn chiếu, đèn hắt sáng, máy quay, máy ảnh…32

4.1.2. Thống kê phòng học

TTLoại phòngSố lượngDiện tích sàn xây dựng (m2)
1Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ01170
2Phòng học từ 100 – 200 chỗ01150
3Phòng học từ 50-100 chỗ11690
4Số phòng học dưới 50 chỗ7289
5Số phòng học đa phương tiện03248
6Thư viện01165

4.1.3. Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TTNhóm ngành đào tạoSố lượng
1Nhóm ngành I
2Nhóm ngành II1125
3Nhóm ngành III8716
4Nhóm ngành IV
5Nhóm ngành V2630
6Nhóm ngành VI
7Nhóm ngành VII599

 

4.2. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh

4.2.1 Danh sách giảng viên cơ hữu toàn trường (tính đến ngày 30/12/2019)

  1. a) Danh sách giảng viên cơ hữu ngành
Thông tin chung về GVChức danhBằng tốt nghiệp cao nhất
Họ và tên (xếp theo nhóm ngành)Năm sinhNgành đào tạoPGSGSĐHThSTSTSKH
Nhóm ngành II        
Chu Văn Tuyển1986Mỹ thuật  X  
Đặng Thị Thu Hiền1982Nghệ thuật   X  
Đào Nhật Linh1992Lý luận và lịch sử Mỹ thuật Ứng dụngX 
Ngô Thị Phương Bình1974Thiết kế đồ họaX 
Nguyễn Gia Bình1955Thiết kế đồ họaX 
Nguyễn Long Tuyền1956Nghệ thuật họcX 
Nguyễn Thị Dung1978Tạo dáng Công nghiệpX 
Nguyễn Thị Hương1985Thiết kế đồ họaX 
Nguyễn Thu Hương1979Hội họaX 
Phạm Thị Hằng1983Mỹ thuật (Tạo hình – Hội họa)X 
Trần Liên Hồng Nhung1993Thiết kế đồ họaX 
Vũ Huy Đĩnh1942Thiết kế đồ họaX 
Tổng của nhóm ngành    381 
Nhóm ngành III        
An Thị Kim Hoa1960Tài chính Ngân hàngX 
Bùi Hoàng Lân1974Quản trị kinh doanhX 
Đặng Minh Châu1953Tài chính Ngân hàngX 
Đào Thị Nhâm1985Quản trị kinh doanhX 
Đỗ Thị Yến1978Kinh tếX 
Hoàng Quốc Uy1985Kinh tếX 
Lê Thị Liên Hương1972Tài chính Ngân hàngX 
Mai Thế Long1971Tài chính Kế toánX 
Ngô Văn Điểm1954Kinh tếX 
Nguyễn Quốc Việt1972Kinh tếX 
Nguyễn Thị Hồng Thảo1983Kế toánX 
Nguyễn Thi Kiều Anh1974Tài Chính Kế toánX 
Nguyễn Thị Nhị Hà1956Tài chính Ngân hàngX 
Nguyễn Thị Trang1988Du lịch họcX 
Nguyễn Thủ Đô1962Quản trị kinh doanhX 
Nguyễn Tiến Luận1952Kinh tếX 
Nguyễn Trung Đức1991Quản trị kinh doanhX 
Nguyễn Văn Hùng1972Quản trị kinh doanhX 
Nguyễn Viết Vượng1949Kinh tếX 
Phạm Thanh Nga1991Luật kinh tếX 
Phạm Thị Hồng Phương1963Tài chính Ngân hàngX 
Phan Đắc Hoan1976Kế toánX 
Trần Thị Hồng Quý1970Kế toánX 
Trần Thị Lan1980Kinh tế Đối ngoạiX 
Trần Thị Thanh Mai1960Tài chính Ngân hàngX 
Trần Thị Thu Hương1989Kế toánX 
Trần Văn Xuyên1954Kinh tếX 
Trịnh Ngọc Đức1971Tài chính – Ngân hàngX 
Trịnh Thanh Bình1972Quản trị kinh doanhX 
Trịnh Thị Hoa1954Kế toánX 
Trịnh Thi Thu Hà1994Quản trị kinh doanh/Tài chính Ngân hàngX 
Vũ Thanh Tuấn1989Kế toánX 
Vũ Thị Kim Oanh1975Quản trị kinh tếX 
Vũ Thị Oanh1982Kế toánX 
Vũ Văn Cường1975Du lịchX 
Vũ Văn Cường1986Du lịch họcX 
Tổng của nhóm ngành     2511 
Nhóm ngành V        
Bùi Quang Điệp1987Công nghệ thông tinX
Đỗ Hoành Bá1986Kỹ thuật Viễn thôngX
Đoàn Ngọc Tú1980Kiến trúcX
Dương Văn Vinh1983Công nghệ thông tinX
Hà Thị Huệ1986Mỹ thuật Ứng dụngX
Hồ Văn Canh1945Công nghệ thông tinX
Hoàng Văn Trinh1951Kiến trúcX
Lê Hải Việt Hoàng1990Kiến trúcX
Lê Quang Anh1982Kiến trúcX
Lê Thanh1934Nội thấtX
Lê Văn Duẩn1976Mỹ thuậtX
Ngô Doãn Đức1952Kiến trúcX
Ngô Trí Nhân1979Kiến trúcX
Nguyễn Bá Tường1954Công nghệ thông tinX
Nguyễn Đức Quỳnh1951Công trình dân dụng và công nghiệpX
Nguyễn Hoàng Phương Minh1990Nội thấtX
Nguyễn Quang Đức1986Điện tử Viễn thôngX
Nguyễn Thị Hương Thảo1989Thiết kế nội thấtX
Nguyễn Văn Huân1982Kiến trúcX
Phạm Hữu Lợi1963Mỹ thuật Ứng dụngX
Phạm Phương Chi1984Kiến trúcX
Phạm Thế Quế1949Toán tinX
Phan Văn Bình1955Kỹ thuật công trình xây dựngX
Trần Đức Khuê1951Kiến trúcX
Trần Đức Thịnh1984Công nghệ thông tinX
Trần Ngọc Anh1978Mỹ thuật ứng dụngX
Trần Thanh Tùng1978Mỹ thuật công nghiệpX
Trần Thị Biển1974Mỹ thuật ứng dụngX
Trần Thị Giang Huấn1979Quản lý thông tinX
Trịnh Bá Chiến1986Công nghệ thông tinX
Vũ Mạnh Cường1968Công nghệ thông tinX
Vũ Thị Huyền Trang1990Mỹ thuật ứng dụngX
Vũ Văn Hiểu1954Cấp thoát nướcX
Tổng của nhóm ngành   2238 
Nhóm ngành VII        
Đào Thị Kim Thúy1996Quan hệ công chúngX
Đỗ Thị Phương Hoa1984Xuất bảnX
Đoàn Thị Hà1991Ngôn ngữ NhậtX
Dương Ngọc Hoa1973Báo chíX
Dương Xuân Sơn1954Báo chíX
Hoàng Thị Thương1984Ngôn ngữ NhậtX
Khương Quỳnh Anh1976Ngôn ngữ NhậtX
Lê Thị Phượng1989Văn HọcX
Lê Tuấn Anh1993Phát thanh – Truyền hìnhX
Lương Duy Tùng1992Ngôn ngữ NhậtX
Nguyễn Diệu Linh1998Quản trị kinh tế Vùng Aomori Chuo Gakuin – Nhật BảnX
Nguyễn Minh Hường1989Ngôn ngữ NhậtX
Nguyễn Thị Hảo1991Thạc sĩ Châu Á học – chuyên ngành Ngôn ngữ  NhậtX
Nguyễn Thị Mai Lan1979Báo chíX
Nguyễn Thị Trang Ngân1990Văn hóaX
Nguyễn Văn Ba1974Báo chíX
Trần Thị Thúy Bình1978Báo chíX
Trần Thị Yến Danh1984Quản trị kinh doanhX
Vũ Quỳnh Trang1988Quản trị kinh tế Vùng Aomori Chuo Gakuin – Nhật BảnX
Vương Đình Hòa1958Ngôn ngữ NhậtX
Yuichi Koike1984Cử nhân Xã hội họcX
Tổng của nhóm ngành    2181 
Tổng GV toàn trường    77421 
  1. b) Danh sách giảng viên cơ hữu môn chung toàn trường
Thông tin chung về GVChức danhBằng tốt nghiệp cao nhất
Họ và tên Năm sinhNgành đào tạoPGSGSĐHThSTSTSKH
Nguyễn Đình Hùng1955Lịch sửX
Đồng Thị Thanh Hà1961Tiếng AnhX
Tổng cộng     11 
  1. c) Khối ngành đào tạo
STTTrình độ/ ngành đào tạoQuyết định cho phép mở ngành đào tạoKhối ngành
1Thiết kế đồ hoạ2551/QĐ-BGDĐT ngày 26/03/2009II
2Quản trị kinh doanh5391/QĐ-BGDĐT ngày 21/08/2008III
3Tài chính – Ngân hàng5391/QĐ-BGDĐT ngày 21/08/2008III
4Kế toán5391/QĐ-BGDĐT ngày 21/08/2008III
5Thiết kế nội thất2551/QĐ-BGDĐT ngày 26/03/2009V
6Kỹ thuật công trình xây dựng3942/QĐ-BGDĐT ngày 01/09/2011V
7Kỹ thuật môi trường3942/QĐ-BGDĐT ngày 01/09/2011V
8Kiến trúc2551/QĐ-BGDĐT ngày 26/03/2009V
9Công nghệ thông tin3875/QĐ-BGDĐT ngày 28/09/2018V
10Ngôn ngữ Nhật3749/QĐ-BGDĐT ngày 25/09/2017VII
11Quản lý kinh tế4473/QĐ-BGDĐT ngày 20/07/2017VII
12Quan hệ công chúng2120/QĐ-BGDĐT ngày 18/06/2014VII
13Kinh tế5391/QĐ-BGDĐT ngày 21/08/2008VII

Khối ngành II:   Thiết kế đồ họa

Khối ngành III:  Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng.

Khối ngành V:   Kiến trúc, Kĩ thuật công trình, Kĩ thuật môi trường, Công nghệ thông tin, Thiết kế nội thất

Khối ngành VII: Quan hệ công chúng, Ngôn ngữ Nhật, Kinh tế

  1. d) Tỷ lệ giảng viên cơ hữu theo khối ngành quy đổi
STTKhối ngànhGiáo sưPhó Giáo sưTiến sĩThạc sĩĐại họcQuy đổi theo hệ số
1Khối ngành I00000 

 

 

2Khối ngành II0018310.9
3Khối ngành III011025048
4Khối ngành IV00000
5Khối ngành V03623144.3
6Khối ngành VI00000
7Khối ngành VII01018221.6
8Tổng số thực0517746124.8

 

  1. e) Tỷ lệ giảng viên cơ hữu các môn học chung quy đổi theo khối ngành (người)
STTKhối ngànhGiáo sưPhó Giáo sưTiến sĩThạc sĩĐại họcQuy đổi
1Khối ngành VII000101

 

  1. f) Tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng quy đổi theo khối ngành.
STTKhối ngànhGiáo sưPhó Giáo sưTiến sĩThạc sĩĐại họcQuy đổi theo hệ số
1Khối ngành I00000 

 

 

2Khối ngành II001912.2
3Khối ngành III071717014.4
4Khối ngành IV00000
5Khối ngành V0011804
6Khối ngành VI00000
7Khối ngành VII001822
8Tổng số thực072052322.6

4.3.2 Xác định chỉ tiêu tuyển sinh tối đa năm 2020 dựa trên tiêu chí 1

Chỉ tiêu được tính dựa theo Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 được sửa đổi và bổ sung bởi TT 07/2020/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 03 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục đại học.

Khối ngànhGVniGVmcTổng số GV quy đổiChỉ tiêu tuyển sinh tối đaSĩ số sinh viên đang đào tạoChỉ tiêu tuyển sinh tối đa năm 2020
I
II10.91097039
III481200365835
IV
V44.3886115771
VI
VII21.6540233307
TỔNG27357831952       

Căn cứ điều 7 thông tư 07/2020/TT-BGĐT về việc sửa đổi một số điều của thông tư 06/2018/TT- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh. Trường Đại học Nguyễn Trãi tự xác định chỉ tiêu.

STTNgànhChỉ tiêu tuyển sinh tối đa
1Khối ngành II: Thiết kế đồ họa25
2Khối ngành III: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng.135
3Khối ngành V: Kiến trúc, Kĩ thuật công trình, Kĩ thuật môi trường, Thiết kế nội thất, Công nghệ thông tin140
4Khối ngành VII: Quan hệ công chúng, Ngôn ngữ Nhật, Kinh tế100
 TỔNG400

 

  1. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 năm gần nhất)

5.1. Năm tuyển sinh 2018

Nhóm ngànhChỉ tiêu

Tuyển sinh

 

Số SV trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng (%)
ĐHCĐSPĐHCĐSPĐHCĐSPĐHCĐSP
Nhóm ngành I00000000
Nhóm ngành II400270200950
Nhóm ngành III24501010410930
Nhóm ngành IV00000000
Nhóm ngành V1100220820990
Nhóm ngành VI00000000
Nhóm ngành VII105053090960
Tổng50020315296 


Tỉ lệ thí sinh tốt nghiệp có việc làm sau 12 tháng là: 96%

5.2. Năm tuyển sinh 2019

Nhóm ngànhChỉ tiêu

Tuyển sinh

 

Số SV trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng (%)
ĐHCĐSPĐHCĐSPĐHCĐSPĐHCĐSP
Nhóm ngành I00000000
Nhóm ngành II250240130850
Nhóm ngành III13501280860870
Nhóm ngành IV00000000
Nhóm ngành V1400290410930
Nhóm ngành VI00000000
Nhóm ngành VII10001570100900
Tổng40033815089

Tỉ lệ thí sinh tốt nghiệp có việc làm sau 12 tháng là: 89%

  1. Tài chính

– Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường 9.887.383.500đồng/năm

– Tổng chi phí đào tạo trung bình dự kiến 1 sinh viên/năm: 27.691.000 đồng/năm

 

                                                                                                 Ngày        tháng         năm                                     

     HIỆU TRƯỞNG                                           

 

  TS.Nguyễn Tiến Luận