CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Ngành đào tạo: Kỹ thuật công trình xây dựng                            Thời gian đào tạo: 4.5 năm

Trình độ đào tạo: Đại học                                                        Bằng tốt nghiệp: Kỹ sư

1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật công trình xây dựng

STT Tên môn học Số tín chỉ   STT Tên môn học Số tín chỉ
37 Kết cấu thép 2
2.1. Kiến thức giáo dục đại cương 47 TC 38 Cơ sơ quy hoạch kiến trúc 2
2.1.1  Lý luận chính trị 10 TC 39 Kỹ thuật điện 2
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin1 2 40 Kỹ thuật nhiệt 2
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin2 3 41 Máy xây dựng 2
3 Tư tưởng Hồ Chí minh 2 42 Thủy lực cơ sở 2
4 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 3 43 Vật liệu xây dựng 3
2.1.2  Khoa học xã hội 2 TC 44 Kinh tế xây dựng 1 2
5 Pháp luật đại cương 2 45 Vật lý kiến trúc 2
2.1.3  Ngoại ngữ 10 TC 46 An toàn lao động 2
6 Tiếng Anh cơ bản 1 4 2.2.2 Kiến thức ngành 40
7 Tiếng Anh cơ bản 2 4 Các học phần bắt buộc 36
8 Tiếng Anh chuyờn ngành 2 47 Vẽ kỹ thuật 2 2
2.1.4  Toán, Tin học và Khoa học tự nhiên 25 TC 48 Kiến trúc 1 2
9 Đại số tuyến tính 3 49 Kiến trúc 2 3
10 Giải tích 1 3 50 Đồ án kiến trúc 1
11 Giải tớch 2 4 51 Kết cấu nhà bê tông cốt thép 3
12 Xác suất thống kê 2 52 Đồ án kết cầu nhà bê tông cốt thép 1
13 Tin học đại cương 3 53 Kết cấu nhà thộp 3
14 Vật lý 1 2 54 Đồ án kết cấu nhà thép 1
15 Vật lý 2 2 55 Thí nghiệm công trình 2
16 Thực hành vật lý 1 56 Kinh tế xây dựng 2 2
17 Hóa học đại cương 2 57 Kỹ thuật thi công 1 3
18 Thực hành hóa học 1 58 Đồ án kỹ thuật thi công 1 1
19 Hình học họa hình 2 59 Kỹ thuật thi công 2 2
2.1.5 Giáo dục thể chất 3 TC 60 Đồ án kỹ thuật thi công 2 1
2.1.6 Giáo dục quốc phòng – an ninh (165 tiết) 4.5 TC 61 Tổ chức thi công 4
2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 114 TC 62 Đồ án tổ chức thi công 1
2.2.1 Kiến thức cơ sở ngành 56 TC 63 Hệ thống kỹ thuật trong công trình 2
20 Vẽ kỹ thuật 1 2 64 Cấp thoát nước 2
21 Cơ học cơ sở 1 3 Các môn học tự chọn (tối thiểu 4/18 tc) 4 TC
22 Cơ học cơ sở 2 2 65 Cơ học môi trường liên tục 2
23 Sức bền vật liệu 1 3 66 Các phương pháp số trong cơ học kết cấu 2
24 Sức bền vật liệu 2 2 67 Ứng dụng tin học trong thiết kế 2
25 Cơ học kết cấu 1 3 68 Kết cấu đặc biệt bằng bê tông cốt thép 2
26 Cơ học kết cấu 2 2 69 Kết cấu đặc biệt bằng kim loại 2
27 Động lực học công trình 2 70 Kết cấu gỗ 2
28 Cơ học đất 3 71 Kết cấu gạch đá 2
29 Nền múng 2 72 Công trình xanh 2
30 Đồ án nền móng 1 73 Biến đổi khí hậu và cách ứng phó của ngành xây dựng 2
31 Trắc địa 2 2.2.3  Thực tập và đồ án tốt nghiệp 18
32 Thực tập trắc địa 1 74 Thực tập công nhân 4
33 Địa chất công trình 2 75 Thực tập tốt nghiệp 4
34 Thực tập địa chất công trình 1 76 Đồ án tốt nghiệp 10

 2. Học chương trình này các em sẽ có những kiến thức, kỹ năng gì ?

2.1. Chuẩn về kiến thức

2.1.1. Kiến thức chuyên môn

– Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn trong khung chương trình dành cho khối các ngành khoa học kỹ thuật.

– Nắm vững các kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật công trình xây dựng: thiết kế, thi công xây lắp, giám sát và quản lý các công trình xây dựng; các kiến thức về kiểm tra, giám sát thi công và tổ chức thi công các công trình xây dựng.

2.1.2. Năng lực nghề nghiệp

– Đủ năng lực ứng dụng các kiến thức đạt được trong quá trình đào tạo về lĩnh vực kỹ thuật công trình xây dựng: Thiết kế, thi công xây lắp, giám sát, kiểm tra và quản lý các công trình xây dựng.

– Có khả năng tiếp cận về kiến thức, công nghệ mới và các  thiết bị hiện đại  trong  kỹ thuật xây dựng.

– Có đủ khả năng phân tích, xử  lý kết quả  thực nghiệm và áp dụng kết quả  thực nghiệm  trong  kỹ thuật xây dựng.

– Có khả năng độc lập trong nghiên cứu, ứng dụng, và triển khai công nghệ.

– Có khả năng tự học nâng cao và nghiên cứu thực nghiệm.

2.2. Chuẩn về kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

  • Thiết kế, thi công xây lắp, giám sát, kiểm tra và quản lý các công trình xây dựng.

– Nắm vững kiến thức chuyên môn, quy trình và phương pháp luận để thiết kế và vận hành các công trình xây dựng.

– Có trình độ kiến thức về lý luận trong việc nhận xét, đánh giá bản vẽ thi công công trình, đọc bản vẽ công nghệ.

– Không ngừng đổi mới, sáng tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội

  • Tổ chức sản xuất, quản lý và điều hành dự án

– Nắm vững kiến thức cơ bản về xây dựng, công nghệ và kỹ thuật để có thể tham gia tổ chức sản xuất, quản lý, điều hành  các dự án liên quan.

  • Nghiên cứu khoa học và đào tạo

– Vận dụng phương pháp luận và khả năng tư duy, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp trong việc sản xuất và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan khoa học kỹ thuật công trình xây dựng.

– Định hướng và bồi dưỡng cho một số sinh viên có trình độ chuyên môn nhất định để có thể tham gia giảng dạy trong các cơ sở đào tạo ngành Kỹ thuật công trình xây dựng khi được bồi dưỡng về phương pháp đạy học.

Phân tích và xử lý thông tin 

Có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm  thông  tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thông tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành.

2.2.2.  Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình

Có những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau, trình bày, giải  thích và thuyết phục những nội dung, giải pháp thiết kế và giải pháp thực hiện các ý tưởng thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm

– Có kỹ năng làm việc với các vị trí khác nhau như chủ trì thiết kế, tổ chức, quản lý nhóm làm việc hiệu quả.

2.2.3. Ngoại ngữ, tin học

– Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo tài liệu chuyên ngành, đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

– Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên dụng trong thiết kế kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.

2.3. Chuẩn mực về thái độ/phẩm chất:

– Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực kiến trúc và quy hoạch xây dựng.

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh.

– Tự tin, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể.

– Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu trí tuệ.

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ; luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

3. Sau khi tốt nghiệp các em làm việc được ở những đâu ?

– Làm việc tại các công ty tư vấn kiến trúc và xây dựng, các cơ quan quản lý các cấp, các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ và các cơ sở đào tạo về kiến trúc và xây dựng;

– Có năng lực tự nghiên cứu để nâng cao năng lực thiết kế các công trình kiến trúc dân dụng, công nghiệp, kiến trúc nội thất và quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.

– Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng, tại các công trình và đơn vị sản xuất trong lĩnh vực kiến trúc, xây dựng.

– Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến ngành kiến trúc và xây dựng đô thị.

– Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành kiến trúc ở các Viện nghiên cứu, các trung  tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.

– Giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong lĩnh vực kiến trúc xây dựng.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Sinh viên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng của trường Đại học Nguyễn Trãi sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Kỹ thuật công trình xây dựng trong và ngoài nước.

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan.

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) chuyên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng tại các trường  trong và ngoài nước.