CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng                                            Thời gian đào tạo: 04 năm

Trình độ đào tạo: Đại học                                                                   Bằng cấp: Cử nhân

 1.Chương trình đào tạo ngành Tài chính Ngân hàng

STT Môn học Số tín chỉ   STT Môn học Số tín chỉ
 
2.1 Kiến thức giáo dục đại cương 45   25 Tài chính quốc tế 2
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 2   26 Kiểm toán căn bản 2
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 3   27 Thuế 2
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2   28 Phân tích hoạt động kinh doanh 3
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam 3   29 Thị trường chứng khoán 3
5 Logic và phương pháp học 3   30 Quản lý dự án 3
6 Pháp luật đại cương 2   31 Thanh toán quốc tế 3
7 Tiếng Anh cơ bản (GE)1 4   32 Ngân hàng thương mại 1 4
8 Tiếng Anh cơ bản (GE) 2 4   33 Ngân hàng thương mại 2 3
9 Tiếng Anh cơ bản (GE) 3 4   34 Quản trị ngân hàng 4
10 Tiếng Anh chuyên ngành (ESP) 4   35 Kế toán ngân hàng 3
11 Tiếng Anh chuyên ngành (ESP) 4   36 Kế toán tài chính 3
12 Toán cao cấp 1 2   37 Tin học ngân hàng 3
13 Toán cao cấp 2 2   38 Thực tập thực tế 2
14 Tin học đại cương 3   2.2.2 Các môn học tự chọn 6
15 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3   39 Nghiệp vụ bảo hiểm 2
  Giáo dục thể chất 3   40 Ngân hàng Trung ương 2
  Giáo dục quốc phòng – 165 tiết 4.5   41 Thị trường tiền tệ 2
2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 85   42 Kiểm toán nội bộ ngân hàng 2
2.2.1 Các môn học bắt buộc 65   43 Marketing ngân hàng 2
16 Kinh tế vi mô 3   44 Văn hoá doanh nghiệp 2
17 Kinh tế vĩ mô 3   45 Pháp luật Tài chính – Ngân hàng 2
18 Nguyên lý thống kê kinh tế 3   46 Thương mại điện tử 2
19 Nguyên lý kế toán 3   2.2.3 Thực tập và chuyên đề tốt nghiệp 14
20 Kinh tế lượng 3   47 Thực tập tốt nghiệp 6
21 Pháp luật kinh tế 2   48 Khóa luận tốt nghiệp 8
22 Marketing căn bản 2     Tổng cộng 130
23 Lý thuyết tài chính – tiền tệ 3        
24 Tài chính doanh nghiệp 3        

 2. Học chương trình này các em sẽ có những kiến thức, kỹ năng gì ?

2.1. Chuẩn về kiến thức

– Nắm vững những kiến thức về Kinh tế và Quản trị kinh doanh như: Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tế lượng, nguyên lý thống kê, nguyên lý kế toán, marketing căn bản.

– Có kiến thức về pháp luật, nhất là các quy định của pháp luật trực tiếp điều chỉnh hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng.

– Nắm vững và vận dụng được vào thực tiễn các kiến thức về tài chính – ngân hàng hiện đại: Lý thuyết tài chính- Tiền tệ; Tài chính quốc tế; Quản trị kinh doanh ngân hàng; Thanh toán quốc tế; Kinh doanh ngoại hối; Kinh doanh bảo hiểm; Thuế; Tài chính doanh nghiệp; Thị trường chứng khoán và Ngân hàng Trung ương hiện đại.

– Vận dụng một cách vững vàng các kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ Tài chính – Ngân hàng và nắm vững các chính sách, chế độ, cơ chế, quy chế, quy trình của nghiệp vụ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.

2.2. Chuẩn về kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

– Thao tác thành thạo những nghiệp vụ chuyên môn về Tài chính- Ngân hàng như: thống kê tài chính- ngân hàng; Lập và phân tích báo cáo tài chính; Các nghiệp vụ tín dụng; Nghiệp vụ kế toán và giao dịch ngân hàng; Nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối; Nghiệp vụ marketing; Quản trị rủi ro; Các nghiệp vụ của Ngân hàng Trung ương.

– Sử dụng toán học, các phương pháp lượng hoá và thống kê trong lĩnh vực Tài chính – Tiền tệ – Tín dụng – Ngân hàng.

– Hiểu, biết, vận dụng các quy định luật pháp trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng trong giải quyết công việc được giao hiệu quả, đúng pháp luật.

Có khả năng xây dựng kế hoạch và sử dụng thời gian, các nguồn lực. Khả năng lựa chọn những công việc cần ưu tiên và tổ chức thực hiện một cách khoa học, hiệu quả.

– Có khả năng tổ chức thành thạo các sinh hoạt thảo luận chuyên môn thảo luận, thuyết phục, tôn trọng, trợ giúp, chia sẻ, chung sức với các thành viên trong và ngoài đơn vị. Có năng lực tổ chức và điều hành hoạt động nhóm làm việc hiệu quả, sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập các mối quan hệ công việc với đồng nghiệp và khách hàng.

2.2.2. Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, năng lực giải quyết công việc:

– Tư duy logic, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.

Vận dụng được kỹ năng tổng hợp trong giao tiếp như: Lắng nghe, đàm phán, đặt câu hỏi, thuyết trình, xử lý các phản hồi của khách hàng và giao tiếp qua điện thoại.

– Có những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau, trình bày, giải thích và thuyết phục những nội dung cần cần báo cáo;

– Có năng lực kết hợp giữa kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng “mềm” trong giải quyết công việc được giao đạt hiệu quả cao.

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm:

– Biết cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản  lý nhóm để đạt kết quả theo nhóm biết khai thác, gắn kết những sở thích, môi trường sống và trình độ chuyên môn khác nhau.

– Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm; Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ được giao.

– Chịu được áp lực cao trong công việc.

2.2.3.Ngoại ngữ, tin học:

– Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong chuyên môn, đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

– Thành thạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel, PowerPoint); có khả năng sử dụng các phần mềm nghiệp vụ tài chính, ngân hàng và kế toán.

2.3. Chuẩn về thái độ/phẩm chất

Sinh viên tốt nghiệp có:

– Phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: Tự tin không chỉ trong công việc liên quan đến tài chính – ngân hàng, linh hoạt trong việc tìm các giải pháp trong và ngoài chuyên môn tài chính -ngân hàng, đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê, sáng tạo, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa và có khát vọng vươn lên để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp.

– Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như: Trung thực, cẩn thận, tác phong làm việc chuyên nghiệp, tự giác phát triển sản phẩm sáng tạo v.v…

– Phẩm chất đạo đức xã hội như: Chấp hành các qui định của nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, hiểu biết vai trò của ngành tài chính – ngân hàng trong cộng đồng để nâng cao giá trị của cuộc sống

3. Sau khi tốt nghiệp các em làm việc được ở những đâu ?

Sinh viên tốt nghiệp có năng lực quản lý, điều hành các lĩnh vực công việc sau:

– Tín dụng

– Kế hoạch nguồn vốn

– Kế toán và giao dịch

– Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối

– Kinh doanh thẻ

– Kế hoạch tổng hợp

– Kho quỹ

– Kinh doanh bảo hiểm

– Tài chính doanh nghiệp

– Các công việc trong các công ty chứng khoán, Ủy ban chứng khoán, các Vụ, Cục và các Chi nhánh của ngân hàng Nhà nước.