CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

Ngành đào tạo: Thiết kế Đồ họa                                     Thời gian đào tạo: 05 năm

Trình độ đào tạo: Đại học                                                Bằng tốt nghiệp:  Cử nhân

 

  1. Chương trình đào tạo ngành Thiết kế đồ họa

      

Số TT  Mụn học Số tớn chỉ
2.1 Kiến thức giáo dục đại c­Ương 55 
2.1.1. Lý luận chính trị 10
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 2
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 3
3 Tư­ tư­ởng Hồ Chí Minh 2
4 Đ­ường lối cách mạng của Đảng CSVN 3
2.1.2. Khoa học xã hội 8
5 Pháp luật Đại c­ương 2
6 Xã hội học đại c­ương 2
7 Logic học đại c­ương 2
8 Mỹ học đại c­ương 2
2.1.3. Nhân văn 10
9 Tâm lý học đại cư­ơng 2
10 Cơ sở văn hoá Việt Nam 2
11 Văn hoá đại c­ương 2
12 Lịch sử Kiến trúc và Mỹ thuật 4
2.1.4. Tiếng Anh ( cơ bản và chuyên ngành) 20
13 Tiếng Anh cơ bản (GE 1) 4
14 Tiếng Anh cơ bản (GE 2) 4
15 Tiếng Anh cơ bản (GE 3) 4
16 Tiếng Anh cơ bản (GE 4) 4
17 Tiếng Anh chuyên ngành 4
2.1.5. Tin học  Vẽ kỹ thuật 7
18 Tin học đại cư­ơng 3
19  Vẽ Kỹ thuật – Technical drawing 2
20 Luật xa gần – Perspective 2
2.1.6. Giáo dục thể chất  3
2.1.7. Giáo dục quốc phòng – 165 tiết 4.5
2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 110
2.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành 38
21 Giải phẫu (Anatomya) 2
22 Trang trí cơ bản 1: Tạo hình bằng thủ pháp đồ họa 4
23 Trang trí cơ bản2 : Màu sắc. 4
24 Điêu khắc cơ bản: Nặn t­ượng (chân dung bán thân), phù điêu 2
25 Biểu chất – Texture 2
26 Hình hoạ 1: Khối vuông, tròn, chóp 2
27 Hình hoạ 2: Chân dung bán thân, cả ng­ười (t­ượng thạch cao) 2
28 Hình hoạ 3: Chân dung ng­ười đen trắng 4
29 Hình hoạ 4: Toàn thân đen trắng 4
30 Hình hoạ 5: Mầu (bán thân) 4
31 Hình hoạ 6: Mầu (ng­ười ngồi, đứng) 4
32 Nghệ thuật chữ – Lettering  Arts 2
33 Kỹ thuật ảnh – Photography 2
2.2.2. Kiến thức ngành 57
2.2.2.1. Kiến thức chung của ngành 18
Các học phần  bắt buộc  
34 Tin ứng dụng 4
35 Nhận thức thị giác 4
36 Nghệ thuật tổ hợp cấu trúc trên mặt phẳng 4
37 Tham quan – Field Work 2
38 Thực tập nghề nghiệp 2
Các môn học tự chọn (chọn 1 trong 2 môn)  
39 Kỹ thuật ấn loát 2
40 Điêu khắc 2
2.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành 39
41 Đồ hoạ 1: Logo 3
42 Đồ hoạ 2: Bao bì 3
43 Đồ hoạ 3: Tranh khắc (Gỗ, thạch cao) 3
44 Đồ hoạ 4: Lịch treo tường 3
45 Đồ hoạ 5: Poster thương mại 3
46 Đồ hoạ 6: Poster văn hóa 3
47 Đồ hoạ 7: Bìa sách, minh hoạ 3
48 Đồ hoạ 8:  Poster chính trị 3
49 Đồ hoạ 09: Dựng tập quảng cỏo 2
50 Đồ hoạ 10: Tem th­ư 3
51 Đồ hoạ 11: Đồ họa Văn phòng 3
52 Đồ án Tổng hợp 5
53 Chuyên đề – Elective subjects 2
Các nội dung  tự chọn đ­ợc thể hiện trong việc lựa chọn các đề tài khác nhau của từng loại thiết kế, đồ án  và chuyên đề
2.2.3. Thực tập và đồ án tốt nghiệp 15
2.2.3.1. Thực tập và đồ án tốt nghiệp Thiết kế Đồ Hoạ 15
54 Thực tập tốt nghiệp 5
55 Đồ án tốt nghiệp 10

 2. Học chương trình này các em sẽ có những kiến thức, kỹ năng gì ?

2.1. Chuẩn về kiến thức

2.1.1.    Kiến thức chuyên môn

– Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiện, khoa học xã hội và nhân văn trong khung chương trình dành cho khối các ngành khoa học xã hội nhân văn và nghệ thuật.

– Nắm vững các kiến thức cơ bản về mỹ thuật tạo hình và kiến thức chuyên sâu về ngành Thiết kế đồ họa; Nắm vững ngôn ngữ tạo hình, quy trình, phương pháp sáng tác tác phẩm thiết kế đồ họa; nguyên lý, kỹ thuật, công nghệ và chất liệu thiết kế đồ họa để tư vấn, thiết kế trong ngành mỹ thuật công nghiệp và chuyên ngành thiết kế đồ họa.

2.1.2.  Năng lực nghề nghiệp

– Đủ năng lực ứng dụng các kiến thức đạt được trong quá trình đào tạo vào lĩnh vực thiết kế mỹ thuật công nghiệp: Thiết kế các sản phẩm đồ họa trên cơ sở  nắm vững ngôn ngữ tạo hình, quy trình, phương pháp sáng tác tác phẩm đồ họa; Nguyên lý, kỹ thuật, phương pháp và quy trình thiết kế đồ họa.

– Có khả năng tiếp cận về kiến thức, công nghệ mới và các  thiết bị hiện đại  trong  thiết kế mỹ thuật công nghiệp.

– Có đủ khả năng phân  tích, xử  lý kết quả  thực nghiệm và áp dụng kết quả  thực nghiệm  trong  thiết kế Mỹ thuật công nghiệp; nhận dạng, phân tích và giải quyết những vấn đề về mỹ thuật công nghiệp

– Có khả năng độc lập trong nghiên cứu, thể nghiệm các hình thức nghệ thuật và tìm tòi các kỹ thuật mới để thể hiện tác phẩm.

– Có khả năng tự học nâng cao và nghiên cứu thực nghiệm.

2.2. Chuẩn về kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

  • Thiết kế đồ họa, đánh giá sản phẩm đồ họa, lý luận và phê bình nghệ thuật:

– Nắm vững kiến thức chuyên môn, quy trình và phương pháp luận để thiết kế sản phẩm đồ hoạ.

– Có trình độ kiến thức về lý luận và phê bình nghệ thuật để nhận xét đánh giá các tác phẩm đồ hoạ và vận dụng trong sáng tác đồ hoạ.

– Không ngừng đổi mới, sáng tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội

  • Tổ chức sản xuất, quản lý và điều hành dự án

– Nắm vững kiến thức cơ bản về môi trường, công nghệ và kỹ thuật để có thể tham gia tổ chức sản xuất, quản lý, điều hành dự án các sản phẩm đồ hoạ.

  • Nghiên cứu khoa học và đào tạo

– Vận dụng phương pháp luận và khả năng tư duy, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp trong việc sản xuất và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến thiết kế đồ hoạ

– Định hướng và bồi dưỡng cho một số sinh viên có trình độ chuyên môn nhất định để có thể tham gia giảng dạy trong các cơ sở đào tạo ngành mỹ thuật công nghiệp sau khi được bồi dưỡng về phương pháp đạy học.

  • Phân tích và xử lý thông tin

Có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm  thông  tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thông tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành.

2.2.2. Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình:

Có  những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau, trình bày, giải  thích và thuyết phục những nội dung, giải pháp thiết kế và giải pháp thực hiện các ý tưởng thiết kế đồ họa.

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm:

Biết cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản  lý nhóm để đạt kết quả theo nhóm biết khai thác, gắn kết những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn khác nhau.

2.2.3.Ngoại ngữ, tin học:

– Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo tài liệu chuyên ngành. Đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

– Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên dụng liên quan đến thiết kế đồ hoạ.

2.3. Chuẩn mực về thái độ/phẩm chất:

 – Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của đảng và pháp luật nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật.

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh.

– Tự tin, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể.

– Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu trí tuệ.

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ, luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn

3.Sau khi tốt nghiệp các em làm việc được ở những đâu ?

– Cử nhân chuyên ngành Thiết kế đồ họa tham gia làm việc trong các cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực thiết kế nội thất như thiết kế đồ họa, trang trí nội – ngoai thất các công trình, đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội. Có khả năng tìm việc làm hoặc thành lập các doanh nghiệp  trong lĩnh vực thiết kế  đồ họa.

– Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng, tại các sở sản xuất sản phẩm đồ hoạ.

– Làm việc ở các cơ quan quản lý cò liên quan đến ngành mỹ thuật công nghiệp và văn hoá nói chung.

– Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành mỹ thuật công nghiệp ở các Viện nghiên cứu, các trung  tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.

– Giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong lĩnh vực mỹ thuật công nghiệp.

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Sinh viên ngành Thiết kế đồ họa của Trường Đại học Nguyễn Trãi sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Mỹ thuật công nghiệp trong và ngoài nước.

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan.

– Đủ trinh độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) ngành Mỹ thuật công nghiệp tại các trường  trong và ngoài nước.