CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ NỘI THẤT

NGÀNH THIẾT KẾ NỘI THẤT

Ngành đào tạoThiết kế Nội thất                                                  Thời gian đào tạo: 05 năm

Trình độ đào tạo: Đại học                                                                Bằng tốt nghiệp:  Cử nhân

  1. Chương trình đào tạo ngành Thiết kế nội thất


Số TT Môn học Số tín chỉ
2.1 Kiến thức giáo dục đại cương 55
2.1.1. Lý luận chính trị 10 Tín chỉ
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 2
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 3
3 Tư­ tư­ởng Hồ Chí Minh 2
4 Đ­ường lối cách mạng của Đảng CSVN 3
19  Vẽ Kỹ thuật 2
20 Luật xa gần – Perspective 2
2.1.6. Giáo dục thể chất 3TC
2.1.7. Giáo dục quốc phòng – 165 tiết 4.5
2.2 Kiến thức giáo dục chuyên ngành 110
2.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành 38
21 Giải phẫu 2
22 Trang trí cơ bản 1: Mầu sắc – Hình vuông 4
23 Trang trí cơ bản2 : Hình tròn – chữ nhật 4
24 Điêu khắc cơ bản: Nặn tư­ợng (chân dung bán thân), phù điêu 2
25 Vật liệu trang trí nội thất 2
26 Hình hoạ 1: Khối vuông, tròn, chóp 2
27 Hình hoạ 2: Chân dung bán thân, cả ng­ười (tư­ợng thạch cao) 2
28 Hình hoạ 3: Chân dung ng­ười đen trắng 4
29 Hình hoạ 4: Toàn thân đen trắng 4
30 Hình hoạ 5: Vẽ ng­ười bán thân (chất liệu than) 4
31 Hình hoạ 6: Vẽ ng­ười (ngư­ời ngồi, đứng)(chất liệu sơn dầu) 4
32 Nghệ thuật chữ 2
33 Kỹ thuật ảnh 2
2.2.2. Kiến thức ngành 57
2.2.2.1. Kiến thức chung của ngành 16
Các môn học  bắt buộc  
34 Tin ứng dụng 4
35 Nhận thức thị giác 2
3 Trang trí chuyên ngành: nghiên cứu và ghi chép sản phẩm 4
37 Thực tập nghề nghiệp 2
Các môn học  tự chọn (chọn 1 trong 2 môn)  
38 Mô hình 2
39 Điêu khắc 2
2.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành 43 Tín chỉ
40 Nguyên lý thiết kế Kiến trúc 2
41 Cấu tạo Kiến trúc 2
42 Trang Thiết bị công trình 2
43 Thiết kế nội thất nhà ở 1: Nhà ở thông thường, nhà chung cư, chia lô 3
44 Thiết kế nội thất nhà ở 2: Nhà ở đặc biệt 3
45 Thiết kế nội thất công trình công cộng 1: Kiến trúc công trình dịch vụ th­ơng mại: shop, siêu thị, bách hóa tổng hợp 4
46 Thiết kế nội thất công trình công cộng 2: CT giáo dục: nhà trẻ mẫu giáo, tr­ường tiểu học. 3
47 Thiết kế nội thất công trình công cộng 3: CT văn hóa giải trí: Bảo tàng, triển lãm, nhà hát. 3
48 Thiết kế nội thất công trình công cộng 4: CT trụ sở văn phòng 3
49 Thiết kế nội ngoại thất công trình công cộng 5: CT nghỉ dư­ỡng khách sạn, spa, resort 5
50 Thiết kế đồ đạc nội thất: thiết kế sản phẩm đồng bộ 2
51 Thiết kế nội ngoại thất công trình công cộng 6: CT giao thông: nhà ga, sân bay, bến xe… 4
52 Đồ án Tổng hợp 5
53 Chuyên đề 2
Các nội dung  tự chọn đ­ược thể hiện trong việc lựa chọn các đề tài khác nhau của từng loại thiết kế, đồ án  và chuyên đề
2.2.3. Thực tập và đồ án tốt nghiệp 15 Tín chỉ
54 Thực tập tốt nghiệp 5 Tín chỉ
55 Đồ án tốt nghiệp 10


2. Học chương trình này các em sẽ có những kiến thức, kỹ năng gì ?

2.1. Chuẩn về kiến thức

2.1.1.    Kiến thức chuyên môn

– Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiện, khoa học xã hội và nhân văn trong khung chương trình dành cho khối các ngành khoa học xã hội nhân văn và nghệ thuật.

– Nắm vững các kiến thức cơ bản về mỹ thuật tạo hình và kiến thức chuyên sâu về ngành Thiết kế nội thất; Nắm vững ngôn ngữ tạo hình, quy trình, phương pháp sáng tác tác phẩm thiết kế nội thất; nguyên lý, kỹ thuật, công nghệ và vật liệu thiết kế nội thất để tư vấn, thiết kế trong ngành mỹ thuật công nghiệp và chuyên ngành thiết kế nội thất.

2.1.2.  Năng lực nghề nghiệp

– Đủ năng lực ứng dụng các kiến thức đạt được trong quá trình đào tạo vào lĩnh vực thiết kế mỹ thuật công nghiệp: Thiết kế các sản phẩm nội thất trên cơ sở  nắm vững ngôn ngữ tạo hình, quy trình, phương pháp sáng tác tác phẩm nội thất; Nguyên lý, kỹ thuật, phương pháp và quy trình thiết kế nội thất.

– Có khả năng tiếp cận về kiến thức, công nghệ mới và các  thiết bị hiện đại  trong  thiết kế mỹ thuật công nghiệp.

– Có đủ khả năng phân  tích, xử  lý kết quả  thực nghiệm và áp dụng kết quả  thực nghiệm  trong  thiết kế Mỹ thuật công nghiệp; nhận dạng, phân tích và giải quyết những vấn đề về mỹ thuật công nghiệp

– Có khả năng độc lập trong nghiên cứu, thể nghiệm các hình thức nghệ thuật và tìm tòi các kỹ thuật mới để thể hiện tác phẩm.

– Có khả năng tự học nâng cao và nghiên cứu thực nghiệm.

2.2. Chuẩn về kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

  • Thiết kế nội thất, đánh giá sản phẩm nội thất, lý luận và phê bình nghệ thuật:

– Nắm vững kiến thức chuyên môn, quy trình và phương pháp luận để thiết kế sản phẩm nội thất.

– Có trình độ kiến thức về lý luận và phê bình nghệ thuật để nhận xét đánh giá các tác phẩm đồ hoạ và nội thất và vận dụng trong sáng tác đồ hoạ và nội thất.

– Không ngừng đổi mới, sáng tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội

  • Tổ chức sản xuất, quản lý và điều hành dự án

– Nắm vững kiến thức cơ bản về môi trường, công nghệ và kỹ thuật để có thể tham gia tổ chức sản xuất, quản lý, điều hành dự án các sản phẩm đồ hoạ và nội thất.

  • Nghiên cứu khoa học và đào tạo

– Vận dụng phương pháp luận và khả năng tư duy, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp trong việc sản xuất và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến thiết kế đồ hoạ vầ thiết kế nội thất.

– Định hướng và bồi dưỡng cho một số sinh viên có trình độ chuyên môn nhất định để có thể tham gia giảng dạy trong các cơ sở đào tạo ngành mỹ thuật công nghiệp sau khi được bồi dưỡng về phương pháp dạy học.

  • Phân tích và xử lý thông tin

Có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm  thông  tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thụng tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành.

2.2.2. Kỹ năng mềm

  • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình:

Có  những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau, trình bày, giải  thích và thuyết phục những nội dung, giải pháp thiết kế và giải pháp thực hiện các ý tưởng thiết kế nội thất.

  • Kỹ năng làm việc theo nhóm:

Biết cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản  lý nhóm để đạt kết quả theo nhóm biết khai thác, gắn kết những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn khác nhau.

2.2.3. Ngoại ngữ, tin học:

– Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo tài liệu chuyên ngành, đạt trình độ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên.

– Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên dụng liên quan đến thiết kế nội thất.

2.3. Chuẩn mực về thái độ/phẩm chất

 – Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của đảng và pháp luật nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật.

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh.

– Tự tin, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể.

– Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu trí tuệ.

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ, luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

3.Sau khi tốt nghiệp các em làm việc được ở những đâu ?

– Cử nhân chuyên ngành Thiết kế nội thất tham gia làm việc trong các cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực thiết kế nội thất như thiết kế đồ đạc nội thất , trang trí nội – ngoại thất các công trình kiến trúc dân dụng và kiến trúc công nghiệp, đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội. Có khả năng tìm việc làm hoặc thành lập các doanh nghiệp  trong lĩnh vực thiết kế  nội thất.

– Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng, tại các sở sản xuất sản phẩm đồ hoạ và nội thất.

– Làm việc ở các cơ quan quản lý cò liên quan đến ngành mỹ thuật công nghiệp và văn hoá nói chung.

– Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành mỹ thuật công nghiệp ở các Viện nghiên cứu, các trung  tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.

– Giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong lĩnh vực mỹ thuật công nghiệp.

4.Khả năng học tập, nâng cao trỡnh độ sau khi ra trường

Sinh viên ngành Thiết kế nội thất của Trường Đại học Nguyễn Trãi sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Mỹ thuật công nghiệp trong và ngoài nước.

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan.

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) ngành Mỹ thuật công nghiệp tại các trường  trong và ngoài nước.